Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ITALIA

(Italia; Repubblica Italiana - Cộng hoà Italia; cg. Ý), quốc gia ở Nam Âu nằm giữa vùng Địa Trung Hải, có 2 đảo lớn là Xixilia (Sicilia) và Xacđênha (Sardegna). Biên giới đất liền 1.902 km với Áo, Pháp, Thuỵ Sĩ, Xan MarinôCroatia. Đường bờ biển 4.996 km. Diện tích 301.277 km2. Dân số: 57,723 triệu (2000). Dân tộc (1983): đa số là người Italia (94,1%), người Xacđênha 2,7%, một số ít là người Xlôvênia và Anbani. Dân thành thị 66,9% (1999). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Italia. Tôn giáo (1996): đa số theo Thiên Chúa giáo (81,7%), không tôn giáo 13,6%. Thể chế: cộng hoà hai viện. Đứng đầu nhà nước: tổng thống, đứng đầu chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Rôma (Roma; 2,643 triệu dân; 2000), các thành phố lớn: Milanô (Milano; 1,3 triệu dân), Napôli (Napoli; 1,002 triệu dân), Tôrinô (Torino; 903,7 nghìn dân), Palecmô (Palermo; 683 nghìn dân), Giênôva (Genova; 636 nghìn dân), Bôlônha (Bologna; 381 nghìn dân), Vênêxia (Venezia; 277 nghìn dân).

Địa hình bán đảo nhiều đồi núi, có núi lửa vẫn hoạt động, một số đồng bằng thấp ven biển và ở các cửa sông (Po), Têverê (Tevere). Khí hậu Địa Trung Hải, mùa hè nóng khô 20 - 28oC, mùa đông lạnh, có mưa 0 - 12oC. Lượng mưa năm 600 - 1.000 mm. Đất canh tác chiếm 37,9% (10% được tưới), đồng cỏ 15,4%, rừng và cây bụi 23%, các loại đất khác 23,7%. Khoáng sản không đáng kể, có đá hoa, than, dầu khí. Phải nhập đa số nguyên liệu và năng lượng.

I là nước phát triển cao. Công nghiệp tập trung ở phía bắc. Dịch vụ chiếm 13% GDP và 14,8% lao động (1997). Thương mại 18,4% GDP và 22% lao động. Tài chính chiếm 4,7% GDP và 1,9% lao động. Công nghiệp chế biến 25,6% GDP và 21% lao động. Nông nghiệp 2,6% GDP và 7,8% lao động. GDP đầu người 15.181 USD (1997). GNP đầu người 20.090 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1999, triệu tấn): củ cải đường 12,5, nho 9,2, lúa mì 7,8, ngô 9,03, cà chua 5,3, khoai tây 2,2, ôliu 2,7, táo 2,1, đào 1,4, cam 1,9. Chăn nuôi (triệu con): cừu 10,7, lợn 8,2, bò 7,1, gia cầm 130. Khai thác gỗ tròn (1998) 4,367 triệu m3. Đánh bắt cá 609,8 nghìn tấn (1996). Sản phẩm công nghiệp chính (1996): xi măng 33,7 triệu tấn (1995), thép 24,2 triệu tấn, kính 3,9 triệu tấn (1995), axit sunfuric 2,2 triệu tấn, dệt 2,3 triệu tấn, ôtô 1,5 triệu chiếc, xe máy 984 nghìn chiếc, rượu vang 60 triệu hectolit (1993), dầu ôliu 6,3 triệu hectolit (1993). Năng lượng (1994) điện 232 tỉ kW.h, than 267 nghìn tấn, dầu thô 33 triệu thùng, khí đốt 20 tỉ m3. Giao thông: đường sắt 19,5 nghìn km (1997), đường bộ 314 nghìn km (rải nhựa 100%; 1995). Trọng tải thương thuyền 6,9 triệu tấn. Xuất khẩu (1997) 405,7 nghìn tỉ lia (máy móc và thiết bị vận tải 40,8%, hóa chất 8,2%, hàng dệt và quần áo 11,4%); bạn hàng chính: Đức 16,4%, Pháp 12,2%, Anh 7,2%, Hoa Kì 7,9%. Nhập khẩu (1997) 354,5 nghìn tỉ lia (máy móc và thiết bị vận tải 33,8%, hoá chất 13,8%, kim loại 10,9%, lương thực - thực phẩm 7,6%, hàng dệt 5,4%); bạn hàng chính: Đức 18%, Pháp 13,2%, Hà Lan 6,2%, Anh 6,7%, Hoa Kì 5%, Tây Ban Nha 4,8%, Bỉ - Luxembua 4,7%. Đơn vị tiền tệ: lia (lira). Tỉ giá hối đoái 1 USD = 2.226 lia (10.2000).

Thời cổ đại là đế chế La Mã huy hoàng. Thời trung đại phát triển các quốc gia - thành phố với chính thể cộng hoà. Vào thế kỉ 14 - 16, là thời kì Phục hưng. Vương quốc I từ 17.3.1861. Sớm phát triển tư bản chủ nghĩa. Năm 1922, thiết lập chế độ phát xít. Trong Chiến tranh thế giới II, tham gia trục Đức - Ý - Nhật. Sau chiến tranh, tái lập nền cộng hoà ngày 2.6.1946. Quốc khánh 2.6. (1946). Là thành viên Liên hợp quốc từ 14.12.1955. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam cấp đại sứ từ 23.3.1973.

Italia