Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
INĐÔNÊXIA

(Indonesia; Republik Indonesia - Cộng hoà Inđônêxia), quốc gia quần đảo ở Đông Nam Á, có đường xích đạo chạy qua. Gồm 13,5 nghìn hòn đảo, trong đó có một số đảo lớn như Java (Java), Xumatơra (Sumatra), Kalimantan (Kalimantan; trên đó có 1.782 km đường biên giới với Malaixia), Xêlebơ (Célèbes), phần tây đảo Niu Ghinê (New Guinea; có 820 km đường biên giới với Papua Niu Ghinê). Đường bờ biển dài 54.716 km. Diện tích 1.922.570 km2 (không kể lãnh thổ và dân số của Đông Timo). Dân số 209,342 triệu (2000). Các chủng tộc Mã Lai chiếm đa số, trong đó (1990): người Java 39,4%, Xunđa (Sunda) 15,8%, người Mã Lai 12,1%, Mađuredơ (Madurese) 4,3% và các chủng tộc khác. Dân thành thị chiếm 39% (1999). Ngôn ngữ chính thức: Bahaxa (Bahasa) Inđônêxia và một số thổ ngữ địa phương. Tôn giáo (1990): đa số theo đạo Hồi 87%, đạo Cơ Đốc 9,6% (trong đó đạo Thiên Chúa 3,6%), Ấn Độ giáo 1,8%, đạo Phật 1%. Thể chế: cộng hoà hai viện. Đứng đầu nhà nước và chính phủ là tổng thống. Thủ đô Jakacta (Jakarta; 9,341 triệu dân; 1996). Các thành phố lớn: Xurabaya (Surabaya; 2,743 triệu dân), Băngđung (Bandung; 2,429 triệu dân), Mêđan (Medan; 1,909 triệu dân), Xêmarang (Semarang; 1,097 triệu dân).

Ven biển là các đồng bằng thấp, vào nội địa nhiều đồi núi, nhất là trên các đảo lớn, một số là núi lửa còn hoạt động. Khí hậu xích đạo, nóng, ẩm. Nhiệt độ trung bình năm 25 - 27oC, lên núi khí hậu mát dịu. Lượng mưa lớn, từ 2.000 đến 4.000 mm/năm. Rừng nhiệt đới ẩm chiếm gần 2/3 diện tích lãnh thổ. Đất canh tác 8% (3% được tưới), đồng cỏ 10%, rừng và cây bụi 67%, các đất khác 15%. Khoáng sản chính: dầu khí, thiếc, niken, bauxit, đồng, than, vàng, bạc.

I là nước đang phát triển. Nông nghiệp (gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp) chiếm 18,9% GDP (1998) và 41,2% lao động (1997). Công nghiệp chế biến chiếm 26,2% GDP và 12,9% lao động. Thương mại chiếm 14,9% GDP và 19,8% lao động. Tài chính chiếm 8,2% GDP và 0,7% lao động. GDP đầu người 537 USD (1998). GNP đầu người 640 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1998, triệu tấn): lúa 48,472, mía 27,5, sắn 14,728, ngô 10,059, cọ dầu 26,8, cao su 1,564. Chăn nuôi: dê 15,198 triệu con, bò 12,239 triệu con, cừu 8,151 triệu con, trâu 3,145 triệu con. Khai thác gỗ tròn: 202,989 triệu m3. Đánh bắt cá (1997) 4,79 triệu tấn. Khai khoáng (1998): quặng niken 1,642 triệu tấn, đồng 2,640 triệu tấn, bauxit 513 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính (tỉ Rp; 1996): hàng dệt 9.611,8; thiết bị vận tải 9.330,6; thuốc lá 8.839,9; sắt và thép 8.703,1; thực phẩm 7.862,5; máy điện 6.776,2. Năng lượng: điện 73,794 tỉ kW.h (1996), than 70,704 triệu tấn (1999), dầu thô 500,642 triệu thùng (1999), khí đốt 84,348 tỉ m3 (1998). Giao thông (1997): đường sắt 6.458 km, đường bộ 342,7 nghìn km (54% rải nhựa). Xuất khẩu (1997) 53,4436 tỉ USD (dầu thô 10,3%, khí đốt 9,1%, gỗ dán 8,6%, may mặc 5,4%, cao su 3,7%); bạn hàng chính: Nhật Bản 23,4%, Hoa Kì 13,4%, Xingapo 10,2%, Hà Lan 3,4%. Nhập khẩu (1997) 41,6798 tỉ USD (máy móc và thiết bị vận tải 42,2%, hoá chất 14,2%, chất đốt 9,7%, nguyên liệu 7,1%); bạn hàng chính: Nhật Bản 19,8%, Hoa Kì 13,1%, Đức 6,3%, Xingapo 8,2%. Đơn vị tiền tệ: rupi Inđônêxia (rupiah - Rp). Tỉ giá hối đoái 1 USD = 8.800 Rp (10.2000).

I thời cổ đại thuộc vương triều Majapahit (Majapahit), đảo Xumatơra có lúc thuộc vương triều Xrivijaya (Srivijaya) và Malăcca (Malacca). Từ thế kỉ 16, thuộc đế quốc Hà Lan. Trong Chiến tranh thế giới II (1939 - 45), Nhật Bản chiếm đóng từ 1942. Ngày 17.8.1945, giành được độc lập. Là thành viên Liên hợp quốc từ 25.10.1950. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ở cấp đại sứ từ 15.8.1964.

Inđônêxia