Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HÔN NHÂN

thể chế xã hội kèm theo những nghi thức xác nhận quan hệ tính giao giữa hai hay nhiều người thuộc hai giới tính khác nhau (nam, nữ), được coi nhau là chồng và vợ, quy định mối quan hệ và trách nhiệm giữa họ với nhau và giữa họ với con cái của họ. Sự xác nhận đó, trong quá trình phát triển của xã hội, dần dần mang thêm những yếu tố mới.

Dưới xã hội nguyên thuỷ, HN tiến hành theo luật tục. Trong các xã hội có giai cấp và nhà nước, HN phải được pháp luật công nhận, do đó quyền hạn và nghĩa vụ, trách nhiệm của vợ chồng, con cái cũng được pháp luật xác định và bảo đảm. Có những trường hợp HN phải được tiến hành ở nhà thờ, phải tuân theo những nghi thức tôn giáo nhất định để được Giáo hội công nhận. Có một số ít trường hợp HN giữa nam và nữ ở trong cùng một nhóm, gọi là nội tộc hôn. Thông thường là HN giữa nam và nữ ngoài nhóm, gọi là ngoại tộc hôn. HN chịu nhiều sự chi phối của các điều kiện kinh tế. Trong các xã hội dựa trên sự bất bình đẳng về tài sản và giai cấp, HN chịu ảnh hưởng nhiều của chế độ tư hữu; tình yêu nam nữ và sự bình đẳng giữa nam và nữ trong HN không được tôn trọng.

Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, HN được quy định trong các bộ luật như "Luật Hồng Đức" đời Lê, "Luật Gia Long" đời Nguyễn theo đạo đức và nghi lễ phong kiến. Ngày nay, được quy định trong luật hôn nhân và gia đình (x. Luật hôn nhân và gia đình).