Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỒI

(sinh), 1. Đại hồi (Illicium verum; tk. bát giác hồi hương), cây gỗ lâu năm họ Hồi (Illiciaceae). Thân thẳng tròn, cao 6 - 8 m. Lá mọc chụm thành vòng giả. Hoa lớn màu trắng hồng, mọc đơn độc ở nách lá. Quả gồm 6 - 8 đại (có khi đến 13 đại), xếp đều đặn hình ngôi sao, khi chín màu nâu, nẻ dọc một đường ở bụng. Cây nguyên sản ở Bắc Việt Nam và Miền Nam Trung Quốc. Được trồng nhiều nhất ở Lạng Sơn. Lá, hoa, quả H đều chứa tinh dầu (chất lỏng không màu hay vàng nhạt), thành phần chủ yếu: anethol (80 - 90%), còn lại là tecpen, pinen, vv. Quả H là vị thuốc kích thích tiêu hoá, được dùng làm rượu anis khai vị, chữa ăn uống khó tiêu, nôn mửa, đau nhức, tê thấp, mỗi ngày dùng 4 - 6 g, dưới dạng thuốc sắc. Quả H ngâm rượu dùng xoa bóp chữa đau nhức, tê thấp. Còn dùng làm gia vị (chế húng lìu).

2. Tiểu hồi (Foeniculum vulgare), cây nhỏ họ Hoa tán (Apiaceae). Phiến lá cắt thành sợi nhỏ. Quả nhỏ như hạt thóc, trong quả có 3 - 12% tinh dầu với thành phần chủ yếu là anetol (50 - 70%). Có công dụng giống như đại hồi. Là loài cây di thực vào Việt Nam.

3. Hồi núi (Illicum griffithii), quả gồm nhiều đại, đầu cong lên như lưỡi liềm, có chất độc.


Hồi