Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HỔ

(nông, sinh; Panthera tigris; tk. cọp, hùm, khái), loài thú lớn ăn thịt, họ Mèo (Felidae). Thân dài, cổ ngắn, to. Đầu gọn, có răng khoẻ. Bàn chân trước rộng, có vuốt sắc. Lông vàng đỏ có nhiều vằn đen. Vai cao 95 - 110 cm. Nặng 250 - 280 kg. H đực lớn hơn H cái. Sống trong các loại rừng, kể cả rừng đầm lầy có lau sậy. Ăn hươu nai, lợn rừng; có khi bắt cả trâu, bò tót, thỏ rừng. Có thể ăn tới 30 - 50 kg thịt một bữa, sau đó nhịn nhiều ngày. Con cái ba năm sinh một lần, động hớn 4 - 8 ngày, chửa 93 - 114 ngày, đẻ 1 - 5 con. Sau 5 - 6 tháng cai sữa. H con thành thục khi 3 - 5 tuổi. Sống khoảng 20 - 30 năm. Ở Việt Nam, có từ Bắc tới Nam. Da H đẹp, có giá trị trang trí cao, nên bị săn bắt mạnh. Trên thế giới, dự đoán chỉ còn 6.000 - 7.000 con. Ở Việt Nam chỉ còn vài trăm con, H bị săn bắn nhiều để lấy xương nấu cao hổ cốt (trung bình một bộ xương H nặng 10 -12 kg; 100 kg xương H nấu được 30 kg cao) và bộ phận sinh dục con đực để làm thuốc. H là động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ.

Hổ