Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÔN ĐỨC THẮNG

(1888 - 1980), nhà hoạt động nổi tiếng của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam. Quê: làng Mỹ Hoà Hưng, tỉnh Long Xuyên, nay thuộc tỉnh An Giang. Học Trường Kĩ nghệ Viễn Đông (1906 - 09), làm công nhân Nhà máy Ba Son của hải quân Pháp ở Sài Gòn; tổ chức công nhân bãi công (1912). Bị bắt lính sang Pháp, làm thợ máy cho một đơn vị hải quân Pháp (1914), tham gia phản chiến chống lại cuộc can thiệp của đế quốc Pháp vào nước Nga Xô Viết (1919). Năm 1920, về nước, xây dựng cơ sở công hội; vận động công nhân đấu tranh, tiêu biểu là cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8.1925). Tham gia Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, uỷ viên Ban Chấp hành Kỳ bộ Nam Kỳ (1927). Bị thực dân Pháp bắt ở Sài Gòn (1928), kết án 20 năm tù khổ sai, đày ra Côn Đảo (1930 - 45). Gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Côn Đảo (1930). Sau Cách mạng tháng Tám, trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến, bí thư Xứ uỷ Nam Bộ (1945). Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng các khoá II - IV.

Phó ban Thường trực Quốc hội (1946 - 55), trưởng ban (1955 - 60). Bộ trưởng Bộ Nội vụ (5.1947 - 11.1947); thanh tra đặc biệt toàn quốc (8.1947). Phó chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1960 - 69), chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và sau này là Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1969 - 80).

Chủ tịch Uỷ ban Toàn quốc Mặt trận Liên Việt (1951 - 55), chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955 - 77), chủ tịch danh dự Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1977 - 80). Đại biểu Quốc hội các khoá I - VI. Huân chương Sao vàng và nhiều huân chương cao quý khác.

Tôn Đức Thắng là một chiến sĩ cách mạng kiên cường và tiêu biểu, "gương mẫu đạo đức cách mạng, suốt đời cần kiệm liêm chính, suốt đời hết lòng hết sức phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân" (lời Chủ tịch Hồ Chí Minh).

 


Tôn Đức Thắng