Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM LOẠI

1. Những nguyên tố hoá học có khuynh hướng cho điện tử để tạo thành cation, hoá trị dương; có thể thay thế H+ trong các axit và tạo nên oxit bazơ. Ở trạng thái đơn chất trong điều kiện bình thường, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, hệ số nhiệt điện trở dương, có khả năng phản xạ sóng điện từ, có ánh kim đặc trưng, độ dẻo cao. Ở trạng thái rắn, KL có cấu trúc tinh thể. KL có tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao là vì trong chúng tồn tại một lượng lớn các điện tử tự do. Trong 109 nguyên tố hoá học của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có 87 nguyên tố KL. Không phải KL nào cũng có đủ những tính chất nêu trên. KL dạng khối chưa bị oxi hoá mới có ánh kim đặc trưng; một số dẫn điện kém, vd. mangan; có loại như antimon (Sb), bitmut (Bi) rất giòn ở nhiệt độ trong phòng. Ở áp suất siêu cao, tính chất của KL có thể hoàn toàn khác. Một số KL có tính siêu dẫn ở nhiệt độ thấp như thuỷ ngân (Hg), niobi (Nb). KL hoạt động hoá học mạnh gồm các KL kiềm như natri (Na), kali (K), vv.; hoạt động yếu gồm platin (Pt), vàng (Au), vv. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân ở thể lỏng. Trong kĩ thuật, người ta phân biệt: Kim loại đen gồm có sắt (Fe) và hợp kim của sắt; các KL còn lại là kim loại màu. KL có vai trò rất lớn trong lịch sử phát triển loài người: từ thời đại đồ đá chuyển sang đồ đồng rồi đồ sắt. Đặc biệt, sự phát triển của kĩ thuật hiện đại đòi hỏi các KL và hợp kim với tính năng ngày càng cao.

2. Tên gọi chung các vật liệu bằng KL hoặc hợp kim.