Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHÔNG GIAN VECTƠ TÔPÔ

  (cg. không gian tôpô tuyến tính), không gian vectơ X đồng thời là không gian tôpô, trong đó phép cộng và phép nhân với số là liên tục đối với tôpô trong X và tôpô tự nhiên trên trục thực hoặc mặt phẳng phức (x. Không gian vectơ; Không gian tôpô). Do có mối quan hệ giữa các phép toán đại số và tôpô, nên tôpô trong một KGVT hoàn toàn được xác định bởi cơ sở lân cận của điểm gốc. Tập hợp M trong KGVT được gọi là bị chặn nếu với mỗi lân cận U của điểm gốc tồn tại số n>0 sao cho λU É M với mọi lλl > n. Không gian X được gọi là bị chặn địa phương nếu trong nó tồn tại ít nhất một tập hợp mở bị chặn và khác rỗng.