Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHỈ HẦU

(Primates; tk. Linh trưởng), bộ động vật có vú, sống leo trèo nhảy nhót trên cây nhờ các chi và hệ cơ rất phát triển. Chi năm ngón, có ngón 1 (ngón cái) nằm đối diện với 4 ngón còn lại, nên tay có thể cầm nắm leo trèo dễ dàng. Đặc điểm nổi bật nhất là bộ não rất phát triển, vỏ não dầy có nhiều nếp nhăn. Thức ăn của KH: quả cây, lá, củ, một số ăn cá, ốc, trai, hến, các loài chim nhỏ. Con cái mang thai 165 - 200 ngày, mỗi lứa đẻ một con. Sống thành từng gia đình, có quan hệ theo đẳng cấp, mọi hoạt động trong đàn đều tuân theo con đầu đàn. Bộ KH có khoảng 200 loài, nếu tính cả phân loài có đến 700. Ở Việt Nam, có 23 loài và phân loài, chiếm 38% số loài KH ở Châu Á, trong đó Việt Nam có 16 loài được ghi nhận đang bị hoặc có thể bị đe doạ tuyệt chủng. Có các loài và phân loài đặc hữu: voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), culi lùn (Nycticebus pygmaeus), voọc đầu trắng (Trachypithecus francoisi polyocephalus), voọc đen má trắng (T. f. francoisi), voọc mông trắng (T. f. delacouri), voọc Hà Tĩnh (T. f. hatinhensis). Phân bố của chúng chủ yếu trong rừng nguyên sinh, thứ sinh, rừng tre nứa và rừng đước Cà Mau, Bạc Liêu. KH là nhóm động vật có giá trị lớn trong kinh tế và khoa học: kiểm nghiệm tính an toàn của nhiều loại vacxin; tiêu chuẩn hoá và đánh giá các chế phẩm sinh học; thử nghiệm một số bệnh truyền nhiễm ở người. Một số chế phẩm từ khỉ dùng trong y học; huấn luyện làm xiếc. Trong thiên nhiên, các loài KH có vai trò quan trọng trong phục hồi rừng thiên nhiên của các hệ sinh thái, giúp phát tán hạt giống; còn được luyện để giúp người trong việc hái chè, thu thập các tiêu bản thực vật trên các cây cao. Nhiều loài có nguy cơ bị tiêu diệt, cần được bảo vệ.



Khỉ  hầu