Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa

cây hạt cốc, sống hằng năm, thuộc họ Lúa (Poaceae). Gồm các loài: 1) K ta (Setaria italica; tk. K hạt vàng, K chẽ, K đuôi chồn), cây thân thảo, cao 0,5 - 1,8 m, thẳng đứng, tròn, đơn hay phân nhánh. Lá mềm, phẳng, hình dải, nhọn đầu, dài 15 - 20 cm. Cụm hoa chuỳ, bông kép, hình trụ dày đặc, màu vàng nhạt, dài 10 - 35 cm. Hạt vàng hay trắng, đỏ, xám, tuỳ giống. Cây nguồn gốc ở Châu Á, được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây ngày ngắn, chịu hạn. Ở Việt Nam, được trồng từ lâu đời làm lương thực phụ, nấu chè, cháo, phổ biến ở các vùng đất cát ven biển và vùng đồi núi. 2) K Nga (Panicum miliaceum; tk. cỏ K), cây cao 0,3 - 1 m, bông rũ, hạt dễ rụng, phân bố từ Đông Âu đến Ấn Độ, Hoa Kì. Hạt nấu ăn như gạo, hoặc nghiền bột nấu cháo, ủ men làm bia. 3) K hấu (Pennisetum glaucum = P. typhoides; tk. K ngọc, K trân châu, lúa miêu), cây cao 0,5 - 4 m; bông hình trụ tròn, hạt nhỏ. Phổ biến ở các vùng nhiệt đới nửa khô hạn Châu Phi, Ấn Độ. Ở Việt Nam, đã trồng có kết quả ở Nghệ An, Hà Tĩnh. 4) K chân vịt (Eleusine coracana), cây cao 0,1 - 1,2 m, bông chia 2 - 7 nhánh, hình chân vịt, hạt nhỏ 1 - 2 mm, là cây lương thực quan trọng ở các vùng khô hạn Đông và Trung Phi. Ở Việt Nam, nhân dân Hà Giang, Tuyên Quang, Gia Lai, Kon Tum đã trồng từ lâu đời để lấy hạt ăn và ủ rượu.