Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KALI

(L. Kalium), K. Nguyên tố hoá học nhóm IA, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; số thứ tự 19; nguyên tử khối 39,102; gồm hai đồng vị bền 39K (93,10%), 41K (6,88%). Là kim loại kiềm màu trắng bạc, mềm, dễ nóng chảy; khối lượng riêng 0,862 g/cm3; tnc = 63,55oC; ts = 760oC. Rất hoạt động hoá học: dễ bốc cháy trong không khí ẩm; tác dụng rất mạnh với nhiều nguyên tố; phân huỷ nước rất mạnh, gây nổ và bốc lửa. Kim loại K được nhà hoá học Anh Đâyvy (H. Davy) điều chế lần đầu tiên (1807) bằng cách điện phân kali hiđroxit nóng chảy. Rất phổ biến trong tự nhiên (sau natri). Các khoáng vật chính: xinvin, cainit, cacnalit, vv. Có trong các mô động vật và thực vật. Điều chế bằng cách cho natri tác dụng với kali hiđroxit (KOH) hoặc kali clorua (KCl); được bảo quản trong ămpun hàn kín hoặc trong dầu hoả. Khoảng 90% muối kali được dùng làm phân bón. Kim loại K được dùng để điều chế kali peoxit và kali supeoxit; các hợp kim của K với natri được dùng làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.