Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIA LONG

(tên huý: Nguyễn Phúc Ánh, Nguyễn Ánh; 1762 - 1819), vua đầu tiên triều Nguyễn (1802 - 8.1945), con thứ ba của thái tử Nguyễn Phúc Chương và cháu nội của chúa Võ Vương Nguyễn Phúc Khoát. Sau khi Nguyễn Phúc Dương và Nguyễn Phúc Thuần bị Tây Sơn giết, Gia Long tiếp tục chiến đấu để khôi phục cơ nghiệp. Nhiều lần bị quân Tây Sơn đánh bại, phải chạy ra Phú Quốc và sang Xiêm (Siam) cầu viện. Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút tháng 1.1785 của Nguyễn Huệ đã tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm xâm lược. Gia Long quay sang cầu viện tư bản Pháp, nhờ Pinhô đơ Bêhen (Pigneau de Béhaine) tức giám mục Bá Đa Lộc làm đại diện mang con là hoàng tử Cảnh sang Pháp kí Hiệp ước Vecxay 1787, bán rẻ một phần lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của Việt Nam để đổi lấy một ít viện trợ quân sự chống Tây Sơn. Tuy Hiệp ước không được thực hiện do cuộc Cách mạng Pháp 1789 sắp nổ ra, nhưng nó đã mở đầu cho sự can thiệp và xâm lược của tư bản Pháp ở Việt Nam.

Sau khi vua Quang Trung mất, nhân cơ hội vua Quang Toản còn ít tuổi, nội bộ lại có sự bất hoà, Gia Long đánh chiếm Phú Xuân và Thăng Long, thống nhất đất nước. Năm 1802, lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Gia Long, đặt quốc hiệu là Việt Nam.

Gia Long dựng kinh đô ở Huế, củng cố nền chuyên chế tập quyền, ban hành chế độ quân điền mới và bộ "Hoàng triều luật lệ" (1815), thường được gọi là "Bộ luật Gia Long", thi hành nhiều chính sách nhằm phát triển khai phá vùng đồng bằng Cửu Long. Được triều Nguyễn truy tôn là Thế tổ cao hoàng đế.