Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa

 

(Gallus sp.), chi động vật, họ Trĩ (Phasianidae). G nhà có nguồn gốc từ bốn loài G rừng: 1. Gallus bankiva hay G. gallus gặp ở Đông Dương, Ấn Độ, Myanma, Malaixia. 2. G. lafayette ở vùng Xri Lanka. 3. G. varius ở vùng Java (Java). 4. G. sonnerati ở vùng Ấn Độ. Bốn hướng sử dụng G nhà: 1) G hướng trứng gồm những giống có sức đẻ trứng nhiều: thân nhỏ, dài, đầu thanh, mào đơn to, tích to, chân dài, xương nhỏ, nhanh nhẹn; con trống sớm đạp mái, gáy sớm; con mái đẻ sớm. Vd. các giống Gà Lơgo (Leghorn), Gà Hai – lai (Hy - line), Gà Ri. 2) G hướng thịt gồm những giống có sức lớn nhanh, cho nhiều thịt, thân hình vuông hoặc chữ nhật, đầu thô, mào nụ (kép), hoặc mào đơn kém phát triển, xương to, chậm thành thục. Vd. các giống Coocnisơ, Hybrô, Plaimao Rôc, Lôman thịt (Lohman meat), vv. 3) G hướng kiêm dụng vừa lấy thịt vừa lấy trứng hoặc ngược lại: thân thẳng, đầu và mào vừa phải; thành thục chậm hơn G hướng trứng nhưng sớm hơn G hướng thịt. Vd. các giống G mía, Rôt Aixlen, Niu Hampsơ, Xuxêch (Sussex). 4) G chọi gồm những giống khoẻ, nhanh, xương to, cổ to, hệ cơ phát triển, chân cao, đẻ trứng ít; lông mọc chậm, thường ở đùi, ngực và cổ rất ít lông. Thịt và trứng G là nguồn thực phẩm có tỉ lệ protein trong thịt cao (20 - 22%) và giàu các chất dinh dưỡng.