Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HELI

(L. Helium), He. Nguyên tố hoá học nhóm VIII A chu kì 1, bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 2; nguyên tử khối 4,0026. Do nhà hoá học Anh Ramxây (W. Ramsay) và nhà hoá học Thuỵ Điển Clevơ (P. T. Cleve) tìm ra (1895). Là khí hiếm, không màu, không mùi; khối lượng riêng 0,1785 g/l; tnc = - 272,1oC; ts = - 268,9 oC. Ít tan trong nước, dễ tan hơn trong dung môi hữu cơ. Dùng tạo khí quyển trơ trong việc cắt, hàn kim loại; heli lỏng dùng để tạo nhiệt độ thấp, làm khí mang trong phân tích sắc kí khí. Ở nhiệt độ - 271oC, He thường (He I) chuyển thành He II có tính siêu chảy và độ dẫn nhiệt rất cao. Hạt nhân của nguyên tử He gọi là hạt anpha (α).