Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOÀNG VĂN THÁI

(tên thật: Hoàng Văn Xiêm; 1915 - 86), nhà hoạt động cách mạng và quân sự Việt Nam. Đại tướng (1980), quê Tân An, Tiền Hải, Thái Bình. Tham gia cách mạng từ 1936, đảng viên Đảng Cộng sản (1936); tháng 9.1940, bị thực dân Pháp bắt giam một thời gian. Năm 1941, học quân sự ở Trung Quốc; tháng 12.1944, tham gia đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, phụ trách công tác tham mưu, trinh sát. Tháng 3 - 7.1945, chỉ huy cánh quân cướp chính quyền ở Chợ Đồn, phụ trách Trường Quân chính kháng Nhật ở Tân Trào. Tháng 8.1945, tham gia cướp chính quyền ở Lục An Châu và đưa quân về phối hợp cướp chính quyền ở Tuyên Quang. Tháng 10.1945, được chủ tịch Hồ Chí Minh giao tổ chức Bộ Tổng tham mưu. Tổng tham mưu trưởng đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam (1945 - 53). Trong Kháng chiến chống Pháp, còn trực tiếp làm tham mưu trưởng các chiến dịch lớn như Biên giới (1950), Điện Biên Phủ (1954). Năm 1958, chủ nhiệm Tổng cục Quân huấn; năm 1960, kiêm chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao của chính phủ. Trong Kháng chiến chống Mĩ, đã trải qua các chức vụ: tư lệnh kiêm chính uỷ Quân khu V; năm 1966, tư lệnh Quân giải phóng Miền Nam; những năm 1967 - 73, phó bí thư Trung ương cục Miền Nam, phó bí thư Quân uỷ Miền Nam, chỉ đạo chỉ huy nhiều chiến dịch lớn ở Nam Bộ. Năm 1974, thứ trưởng Quốc phòng, phó tổng tham mưu trưởng thứ nhất, uỷ viên thường vụ Đảng uỷ Quân sự Trung ương. Tác giả của một số tác phẩm chính trị và lịch sử quân sự có giá trị về lịch sử quân sự hiện đại. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa III, IV, V. Đại biểu Quốc hội khóa VII. Huân chương Hồ Chí Minh; huân chương Quân công hạng nhất, hạng hai; huân chương Chiến thắng hạng nhất và nhiều huân chương cao quý khác.