Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOÀNG LIÊN

(Coptis teeta; tk. hoàng liên chân gà, phàng linh), cây thân thảo, họ Mao lương (Ranunculaceae). Có thân rễ ngầm. Lá có cuống dài, mọc từ thân rễ, phiến lá xẻ 3 - 5 thuỳ, mỗi thuỳ lại xẻ tiếp, mép có răng không đều. Cụm hoa mọc từ thân rễ, cán mang 3 - 5 hoa màu trắng. Quả kép gồm nhiều đại, khi chín màu vàng. Hạt màu nâu đen. Là cây ưa bóng, ưa đất mùn và khí hậu mát hay lạnh. Mùa hoa quả từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Có khả năng tái sinh bằng thân rễ và bằng hạt. Lấy hạt giống từ những quả chưa bị nứt và phải gieo ngay. Thời gian giữ hạt dài nhất là một tháng và phải cất trữ trong cát. Gieo hạt vào tháng 4 - 5. Khi cây con có 5 - 6 lá thì nhổ đem trồng. Đất trồng phải có cây che bóng hoặc làm giàn che. Sau 5 năm cho thu hoạch (mùa thu hoạch tốt nhất vào mùa đông). Ngay sau khi thu hoạch, rửa sạch củ, phơi, sấy khô. HL phân bố ở Lào và Việt Nam.

Ở Việt Nam, gặp ở vùng núi cao 1.200 m (so với mặt biển) trở lên như ở Sa Pa, dãy Hoàng Liên Sơn, Lai Châu. Thân, rễ HL chứa 7% ancaloit toàn phần, trong đó chủ yếu là becberin. Ngoài ra còn có panmatin, coptisin, worenin, columbamin. HL có tác dụng chữa đau mắt đỏ, lị, viêm ruột. Ngoài ra có tác dụng kích thích hô hấp, giảm huyết áp.