Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

kinh độ và vĩ độ dùng để xác định vị trí của một điểm trên mặt đất. Vĩ độ địa lí (j) là góc giữa đường thẳng đứng (dây dọi) tại một điểm và mặt phẳng xích đạo, có giá trị từ 0o đến 90o về cả hai phía của xích đạo. Kinh độ địa lí (q) là góc tạo ra giữa mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm đó và mặt phẳng kinh tuyến gốc - là kinh tuyến đi qua thành phố Grinuych (Anh). Các kinh độ có giá trị từ 0o đến 180o về phía đông kinh tuyến gốc gọi là các kinh tuyến Đông, và về phía tây kinh tuyến gốc gọi là các kinh tuyến Tây. TĐĐL của Hà Nội: vĩ độ 21o Bắc, kinh độ 105o50' Đông.

 

Toạ độ địa lí

 

N. Cực Bắc; S. Cực Nam; O. Tâm Trái Đất; Ogm. Mặt phẳng xích đạo; GgSN. Mặt phẳng kinh tuyến qua thành phố Grinuych; NMmS. Mặt phẳng kinh tuyến qua điểm M; OM. Đường thẳng đứng qua điểm M; j. Vĩ  độ của M; q. Kinh độ của M