Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOẢ TINH

(Ph. Mars; cg. Sao Hoả; kí hiệu: ( ♂ ), hành tinh thứ 4 kể từ Mặt Trời ra xa, chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip, khoảng cách trung bình đến Mặt Trời 228 triệu kilômét, chu kì chuyển động 687 ngày, chu kì tự quay 24 giờ 37 phút, trục tự quay nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo nên trên HT cũng có biến đổi mùa. Qua kính thiên văn thấy những vùng sáng tối xen nhau. Vùng sáng (lục địa) chiếm khoảng 2/3 diện tích. Ở vùng cực có màu trắng, diện tích biến đổi theo mùa. Ở vùng xích đạo, nhiệt độ biến thiên (theo mùa và theo ngày đêm) từ 30 oC đến - 80 oC. Ở vùng cực nhiệt độ có khi xuống tới -140 oC. Kết quả nghiên cứu cho biết khí quyển rất loãng (áp suất nhỏ hơn so với khí quyển Trái Đất khoảng 160 lần) chứa 95% CO2, 2,7% nitơ, 1,6% acgon, 0,13% hiđro, 0,1% hơi nước. Bề mặt gồm 21% silic, 12,7% sắt, 5% mangan, 4% canxi... HT có hai vệ tinh: Phôbôt (Phobos) và Đâymôt (Deimos) kích thước rất bé (đường kính 25 km và 15 km). Các nhà khoa học đang nghiên cứu (1997) những chứng cứ về việc có sự sống trên HT.