CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN

07/07/2014

(Ký kết ngày 10 tháng 12 năm 1982)

CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN CỦA CÔNG ƯỚC

       Với lòng mong muốn giải quyết, trên tinh thần hiểu biết và hợp tác với nhau,

mọi vấn đề liên quan đến luật biển, và ý thức được tầm vóc lịch sử của Công

ước là một cống hiến quan trọng vào việc giữgìn hòa bình, công lý và tiến bộ

cho tất cả các dân tộc trên thếgiới;

      Nhận thấy rằng, những sự kiện mới nảy sinh kể từ các Hội nghịcủa Liên hợp

quốc về luật biển được nhóm họp tại Giơnevơnăm 1958 và năm 1960, đã làm

tăng thêm sự cần thiết phải có một Công ước mới về luật biển có thể được mọi

người chấp nhận;

      Ý thức rằng, những vấn đề về các vùng biển có liên quan chặt chẽ với nhau và

cần được xem xét một cách đồng bộ;

      Thừa nhận rằng, điều đáng mong muốn là, bằng Công ước với sự quan tâm

đúng mức đến chủ quyền của tất cả các quốc gia, thiết lập được một trật tự pháp

lý cho các biển và đại dương làm dễ dàng cho việc sử dụng công bằng và hiệu

quả những tài nguyên, việc bảo tồn những nguồn lợi sinh vật của các biển và

các đại dương, việc nghiên cứu, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

      Bản dịch tiếng Việt của BộNgoại giao.

      Bản đánh máy do các cộng tác viên của Quỹ nghiên cứu Biển Đông

      (www.seasfoundation.org):

•  Nguyễn Hoàng Việt

•  Hà Phương Lê

•  Lê Hồng Thuận

•  Phượng

•  Vũ

•  Hoa Phạm

•  Phạm ThịBích Phượng

•  gkhuongtang

•  Vũ Lê Phương

•  Nhóm Lã Vân

      Nguyễn Thái Linh (Quỹ Nghiên cứu Biển Đông) điều hành và kiểm tra việc đánh máy.

Cho rằng, việc thực hiện các mục tiêu này sẽgóp phần thiết lập nên một trật tự

kinh tếquốc tế đúng đắn và công bằng, trong đó có tính đến các lợi ích và nhu

cầu của toàn thểloài người và đặc biệt là các lợi ích và nhu cầu riêng của các

nước đang phát triển, dù có biển hay không có biển;

      Mong muốn phát triển bằng Công ước, các nguyên tắc trong Nghịquyết 2749

(XXV) ngày 17 tháng 12 năm 1970, trong đó Đại hội đồng Liên hợp quốc đã đặc

biệt trịnh trọng tuyên bốrằng khu vực đáy biển và đại dương, cũng nhưlòng đất

dưới đáy các khu vực nằm ngoài giới hạn chung của loài người và việc thăm dò,

khai thác khu vực này sẽ được tiến hành vì lợi ích của toàn thểloài người,

không phụthuộc vào vịtrí địa lý của các quốc gia;

      Tin tưởng rằng, việc pháp điển hóa và sựphát triển theo chiều hướng tiến hóa

của Luật biển được thực hiện trong Công ước sẽgóp phần tăng cường hòa bình,

an ninh, hợp tác và quan hệhữu nghịgiữa tất cảcác dân tộc phù hợp với các

nguyên tắc công bằng và bình đẳng vềquyền, và sẽtạo điều kiện thuận lợi cho

tiến bộvềkinh tếvà xã hội của tất cảcác dân tộc trên thếgiới, phù hợp với các

mục tiêu và các nguyên tắc của Liên hợp quốc như đã được nêu trong Hiến

chương;

      Khẳng định rằng, các vấn đềkhông quy định trong Công ước sẽtiếp tục được

xửlý bằng các quy tắc và nguyên tắc của pháp luật quốc tếchung;

Đã thỏa thuận nhưsau:

PHẦN I

MỞ ĐẦU

ĐIỀU 1. Sửdụng các thuật ngữvà phạm vi áp dụng

1. Những thuật ngữ được sửdụng trong Công ước cần được hiểu nhưsau:

1. “Vùng” (Zone): là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài giới

hạn quyền tài phán quốc gia;

2. “Cơquan quyền lực” (Autorité): là cơquan quyền lực quốc tếvề đáy

biển;

3. “Các hoạt động được tiến hành trong Vùng” (activités menées dans la

Zone): là mọi hoạt động thăm dò và khai thác các tài nguyên của Vùng;

4. “Ô nhiễm môi trường biển” (Pullution du milieu marin): là việc con người

trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường

biển, bao gồm cảcác cửa sông, khi việc đó gây ra hoặc có thểgây ra

những tác hại nhưgây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, và đến hệ động vật

và hệthực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây trởngại

cho các hoạt động ởbiển, kểcảviệc đánh bắt hải sản và các việc sửdụng

biển một cách hợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng nước biển về

phương diện sửdụng nó và làm giảm sút các giá trịmỹcảm của biển;

5. a) “Sựnhận chìm” (immersion) là:

i. mọi sựtrút bỏcó ý thức xuống biển các chất thải hoặc các chất khác từ

các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc công trình khác được bốtrí

ởbiển.

ii. mọi sự đánh chìm tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các công

trình khác được bốtrí ởbiển.

b) Thuật ngữ“nhận chìm” không nhằm vào:

i. việc vứt bỏcác chất thải hoặc các chất khác được sản sinh trực tiếp hoặc

gián tiếp trong việc khai thác bình thường của tàu thuyền, phương tiện

bay, giàn nổi hoặc các công trình khác được bốtrí trên biển, cũng nhưcác

thiết bịcủa chúng, ngoại trừcác chất thải hoặc các chất khác được chuyên

chởhoặc chuyển tài trên các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc

các công trình khác bốtrí ởbiển được dùng đểthải bỏcác chất đó, trên

các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hay các công trình đó tạo ra;

ii. việc tàng chứa các chất với mục đích không phải chỉlà đểthải bỏ

chúng với điều kiện là việc tàng chứa này không đi ngược lại những mục

đich của Công ước.

2.1 “Các quốc gia thành viên” (Etats Parties) là những quốc gia đã chấp nhận

sựràng buộc của Công ước và Công ước có hiệu lực đối với các quốc gia đó.

2. Công ước được áp dụng mulatis mutandis (với những thay đổi cần thiết về

chi tiết) cho những thực thểnói trong Điều 305 khoản 1, điểm b, c, d, e và

f đã trởthành thành viên của Công ước, theo đúng với các điều kiện liên

quan đến từng thực thể; trong giới hạn đó, thuật ngữ“quốc gia thành

viên” cũng dùng đểchỉnhững thực thểnày.

PHẦN II

LÃNH HẢI VÀ VÙNG TIẾP GIÁP

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 2. Chế độpháp lý của lãnh hải và vùng trời ởtrên lãnh hải cũng

như đáy và lòng đất dưới đáy của lãnh hải

Chủquyền của quốc gia ven biển được mởrộng ra ngoài lãnh thổvà nội thủy

của mình, và trong trường hợp một quốc gia quần đảo, ra ngoài vùng

nước quần  đảo,  đến một vùng biển tiếp liền, gọi là lãnh hải

(merterritoriale)

Chủquyền này được mởrộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũng như đến đáy

và lòng đất của biển này.

Chủquyền của Công ước và các quy tắc khác của pháp luật quốc tếtrù định.

Mục 2

RANH GIỚI CỦA LÃNH HẢI

ĐIỀU 3. Chiều rộng của lãnh hải

Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng

này không vượt quá 12 hải lý kểtừ đường cơsở được vạch ra theo đúng

Công ước.

ĐIỀU 4. Ranh giới phía ngoài của lãnh hải

Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đường mà mỗi điểm ởtrên đường

đó cách điểm gần nhất của đường cơsởmột khoảng cách bằng chiều rộng

của lãnh hải.

ĐIỀU 5. Đường cơsởthông thường

Trừkhi có quy định trái ngược của Công ước, đường cơsởthông thường

dùng đểtính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ

biển, như được thểhiện trên các hải đồtỷlệlớn đã được quốc gia ven biển

chính thức công nhận.

ĐIỀU 6. Các mỏm đá (recifs)

Trong trường hợp những bộphận đảo cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá

ngầm ven bờbao quanh, thì đường cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải là

ngấn nước triều thấp nhất ởbờphía ngoài cũng của các mỏm đá, như đã

được thểhiện trên các hải đồ được quốc gia ven biển chính thức công nhận.

ĐIỀU 7. Đường cơ sở thẳng

1. Ởnơi nào bờbiển bịkhoét sâu và lồi lõm hoặc nếu có một chuỗi đảo nằm

sát ngay và chạy dọc theo bờbiển, phương pháp đường cơsởthẳng nối

liền các điểm thích hợp có thể được sửdụng đểkẻ đường cơsởdùng để

tính chiều rộng lãnh hải.

2. Ởnơi nào bờbiển cực kỳkhông ổn định do có một châu thổvà những đặc

điểm tựnhiên khác, các điểm thích hợp có thể được lựa chọn dọc theo

ngấn nước triều thấp nhất có chuyển dịch vào phía trong bờ, các đường cơ

sở đã được vạch ra vẫn có hiệu lực cho tới khi các quốc gia ven biển sửa

đổi đúng theo Công ước.

3. Tuyến các đường cơsởkhông được đi chệch quá xa hướng chung của bờ

biển, và các vùng biển ởbên trong các đường cơsởnày phải gắn với đắt

liền đủ đến mức đạt được chế độnội thủy.

4. Các đường cơsởthẳng không được kéo đến hoặc xuất phát từcác bãi cạn

lúc nổi lúc chìm, trừtrường hợp ở đó có những đèn biển hoặc các thiết bị

tương tựthường xuyên nhô trên mặt nước hoặc việc vạch các đường cơsở

thẳng đó đã được sựthừa nhận chung của quốc tế.

5. Trong những trường hợp mà phương pháp kẻ đường cơsởthẳng được áp

dụng theo khoản 1, khi ấn định một số đoạn đường cơsởcó thểtính đến

những lợi ích kinh tếriêng biệt của khu vực đó mà thực tếvà tầm quan

trọng của nó đã được một quá trình sửdụng lâu dài chứng minh rõ ràng.

6. Phương pháp đường cơsởthẳng do một quốc gia áp dụng không được

làm cho lãnh hải của một quốc gia khác bịtách khỏi biển cảhoặc một

vùng đặc quyền kinh tế.

ĐIỀU 8. Nội thủy

1. Trừtrường hợp đã được quy định ởPhần IV, các vùng nước ởphía bên

trong đường cơsởcủa lãnh hải thuộc nội thủy của quốc gia.

2. Khi một đường cơsởthẳng được vạch ra theo đúng phương pháp được

nói ở Điều 7 gộp vào nội thủy các vùng nước trước đó chưa được coi là

nội thủy, thì quyền đi qua không gây hại nói trong Công ước vẫn được áp

dụng ởcác vùng nước đó.

ĐIỀU 9. Cửa sông

Nếu một con sông đổra biển mà không tạo thành vụng thì đường cơsởlà

một đường thẳng được kẻngay qua cửa sông nối liền các điểm ngoài cùng

của ngấn nước triều thấp nhất ởhai bên bờsông.

ĐIỀU 10. Vịnh

1. Điều này chỉliên quan đến những vịnh mà bờvịnh thuộc một quốc gia

duy nhất.

2. Trong Công ước, “Vịnh” (baie) cần được hiểu là một vùng lõm sâu rõ rệt

vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm đó so sánh với chiều rộng ởngoài

cửa của nó đến mức là nước của vùng lõm đó được bờbiển bao quanh và

vùng đó lõm sâu hơn là một sựuốn cong của bờbiển. Tuy nhiên, một

vũng lõm chỉ được coi là một vịnh nếu nhưdiện tích của nó ít nhất cũng

bằng diện tích một nửa hình tròn có đường kính là đường thẳng kẻngang

qua cửa vào của vùng lõm.

3. Diện tích của một vùng lõm được tính giữa ngấn nước triều thấp nhất dọc

theo bờbiển của vùng lõm và đường thẳng nối liền các ngấn nước triều

thấp nhất ởcác điểm của cửa vào tựnhiên. Nếu do có các đảo mà một

vùng lõm có nhiều cửa vào, thì nửa hình tròn nói trên có đường kính bằng

tổng sốchiều dài các đoạn thẳng cắt ngang các cửa vào đó. Diện tích của

các đảo nằm trong một vùng lõm được tính vào diện tích chung của vùng

lõm.

4. Nếu khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp nhất ởcác điểm của cửa

vào tựnhiên một vịnh không vượt quá 24 hải lý, thì đường phân giới có

thể được vạch giữa hai ngấn nước triều thấp nhất này và vùng nước ởphía

bên trong đường đó được coi là nội thủy.

5. Khi khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp nhất ởcác điểm của cửa

vào tựnhiên của một vịnh vượt quá 24 hải lý, thì được kẻmột đoạn

đường cơsởthẳng dài 24 hải lý ởphía trong vịnh, sao cho phía trong của

nó có một diện tích nước tối đa.

6. Các quy định trên đây không áp dụng đối với các vịnh gọi là “vịnh lịch

sử” và cũng không áp dụng đối với các trường hợp làm theo phương pháp

đường cơsởthẳng được trù định trong Điều 7.

ĐIỀU 11. Cảng

Để ấn định ranh giới lãnh hải, các công trình thiết bịthường xuyên là bộ

phận hữu cơcủa một hệthống cảng, nhô ra ngoài khơi xa nhất, được coi là

thành phần của bờbiển. Các công trình thiết bị ởngoài khơi xa bờbiển và

các đảo nhân tạo không được coi là những công trình thiết bịcảng thường

xuyên.

ĐIỀU 12. Vũng tàu

Các vũng tàu được dùng thường xuyên vào việc xếp dỡhàng hóa và làm khu

neo tàu, bình thường nằm hoàn toàn hoặc một phần ởngoài đường ranh giới

bên ngoài của lãnh hải cũng được coi nhưlà bộphận của lãnh hải.

ĐIỀU 13. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi

1. “Bãi cạn lúc chìm lúc nổi” (haut-fonds découvrants) là những vùng đất

nhô cao tựnhiên có biển bao quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộra,

khi thủy triều lên cao thì bịngập nước. Khi toàn bộhay một phần bãi cạn

đó ởcách lục địa hoặc một đảo một khoảng cách không vượt quá chiều

rộng của lãnh hải, thì ngấn nước triều thấp nhất ởtrên các bãi cạn này có

thể được dùng làm đường cơsở đểtính chiều rộng của lãnh hải.

2. Khi các bãi cạn lúc chìm lúc nổi hoàn toàn ởcách lục địa hoặc một đảo

một khoảng cách vượt quá chiều rộng của lãnh hải, thì chung không có

lãnh hải riêng.

ĐIỀU 14. Sựkết hợp các phương pháp đểvạch các đường cơ sở

Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, có thểvạch ra các đường

cơsởtheo một hay nhiều phương pháp được trù định ởcác điều nói trên.

ĐIỀU 15. Việc hoạch định ranh giới lãnh hải giữa các quốc gia có bờ

biển kềnhau hoặc đối diện nhau

Khi hai quốc gia có bờbiển kềnhau hoặc đối diện nhau, không quốc gia nào

được quyền mởrộng lãnh hải ra quá đường trung tuyến mà mọi điểm nằm

trên đó cách đều các điểm gần nhất của các đường cơsởdùng đểtính chiều

rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừkhi có sựthỏa thuận ngược lại. Tuy

nhiên, quy định này không áp dụng trong trường hợp do có những danh nghĩa

lịch sửhoặc có các hoàn cảnh đặc biệt khác cần phải hoạch định ranh giới

lãnh hải của hai quốc gia một cách khác.

ĐIỀU 16. Hải đồvà bản kê các tọa độ địa lý

1. Các đường cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải được vạch ra theo đúng

các Điều 7, 9 và 10 hoặc các ranh giới hình thành từcác điều đó và các

đường hoạch định ranh giới được vạch ra đúng theo các Điều 12 và 15,

được thểhiện trên các hải đồcó tỷlệthích hợp đểxác định được vịtrí của

nó. Nếu không, thì có thểthay thếbằng một bản kê các tọa độ địa lý các

điểm, có ghi rõ hệthống trắc địa đã được sửdụng.

2. Quốc gia ven biển công bốtheo đúng thủtục các hải đồhay các bản kê

các tọa độ địa lý và gửi đến Tổng thưký Liên hợp quốc một bản đểlưu

chiếu.

Mục 3

ĐI QUA KHÔNG GÂY HẠI TRONG LÃNH HẢI

TIỀU MỤC A

CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG CHO TẤT CẢCÁC LOẠI TÀU THUYỀN

ĐIỀU 17. Quyền đi qua không gây hại

Với điều kiện phải chấp hành Công ước, tàu thuyền của tất cảcác quốc gia,

có biển hay không có biển, đều được hưởng quyền đi qua không gây hại

trong lãnh hải.

ĐIỀU 18. Nghĩa của thuật ngư“Đi qua” (Passage)

1. “Đi qua” là đi ởtrong lãnh hải, nhằm mục đích

a) Đi ngang qua nhưng không đi vào nội thủy, không đậu lại trong một vũng

tàu hoặc một công trình cảng ởbên ngoài nội thủy; hoặc

b) Đi vào hoặc rời khỏi nội thủy, hoặc đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu hay

một công trình cảng trong nội thủy.

2. Việc đi qua phải liên tục và nhanh chóng. Tuy nhiên, việc đi qua bao gồm

cảviệc dừng lại và thảneo, nhưng chỉtrong trường hợp gặp phải những

sựcốthông thường vềhàng hải hoặc vì một trường hợp bất khảkháng

hay mắc nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, tàu thuyền hay phương

tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc nạn.

ĐIỀU 19. Nghĩa của thuật ngữ“đi qua không gây hại” (Passage

inoffensif)

1. Việc đi qua là không gây hại, chừng nào nó không làm phương hại đến

hòa bình, trật tựhay an ninh của quốc gia ven biển. Việc đi qua không gây

hại cần phải được thực hiện theo đúng với các quy định của Công ước và

các quy tắc khác của pháp luật quốc tế.

2. Việc đi qua của một tàu thuyền nước ngoài bịcoi nhưphương hại đến hòa

bình, trật tựhay an ninh của quốc gia ven biển, nếu như ởtrong lãnh hải,

tàu thuyền này tiến hành một trong bất kỳhoạt động nào sau đây:

a) Đe dọa hoặc dùng vũlục chống lại chính quyền, toàn vẹn lãnh thổhoặc

độc lập chính trịcủa quốc gia ven biển hay dùng mọi cách khác trái với

các nguyên tắc của pháp luật quốc tế đã được nêu trong Hiến chương Liên

hợp quốc;

b) Luyện tập hoặc diễn tập với bất kỳkiểu loại vũkhí nào;

c) Thu nhập tình báo gây thiệt hại cho quốc phòng hay an ninh của quốc gia

ven biển;

d) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay;

e) Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện quân sự;

f)  Tuyên truyền nhằm làm hại đến quốc phòng hay an ninh của quốc gia ven

biển;

g) Xếp hoặc dỡhàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàu trái với các

luật và quy định vềhải quan, thuếkhóa, y tếhoặc nhập cưcủa quốc gia

ven biển;

h) Gây ô nhiễm cốý và nghiêm trọng, vi phạm Công ước;

i)  Đánh bắt hải sản;

j)  Nghiên cứu hay đo đạc;

k) Làm rối loạn hoạt động của mọi hệthống giao thông liên lạc hoặc mọi

trang thiết bịhay công trình khác của quốc gia ven biển;

l)  Mọi hoạt động khác không trực tiếp quan hệ đến việc đi qua.

ĐIỀU 20. Tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác

Ởtrong lãnh hải, tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác buộc phải đi nổi

và phải treo cờquốc tịch.

ĐIỀU 21. Các luật và quy định của quốc gia ven biển liên quan đến việc

đi qua không gây hại

1. Quốc gia ven biển có thể định ra, phù hợp với các quy định của Công ước

và các quy tắc khác của pháp luật quốc tế, các luật và quy định liên quan đến

việc đi qua không gây hại ởtrong lãnh hải của mình vềcác vấn đềsau đây:

a) An toàn hàng hải và điều phối giao thông đường biển;

b) Bảo vệcác thiết bịvà các hệthống bảo đảm hàng hải và các thiết bịhay

công trình khác;

c) Bảo vệcác đường giây cáp và ống dẫn;

d) Bảo tồn tài nguyên sinh vật biển;

e) Ngăn ngừa những sựvi phạm các luật và quy định của quốc gia ven biển

liên quan đến việc đánh bắt;

f)  Gìn giữmôi trường của quốc gia ven biển và ngăn ngừa, hạn chế, chếngự

ô nhiễm môi trường;

g) Nghiên cứu khoa học biển và đo đạc thủy văn;

h) Ngăn ngừa những sựvi phạm các luật và quy định vềhải quan, thuếkhóa,

y tếhay nhập cưcủa quốc gia ven biển;

2. Các luật và quy định này không áp dụng đối với cách thiết kế, việc đóng

hoặc đối với trang bịcủa tàu thuyền nước ngoài, nếu chúng không có ảnh

hưởng gì đến các quy tắc hay quy phạm quốc tế được chấp nhận chung.

3. Quốc gia ven biển công bốtheo đúng thủtục các luật và quy định này.

4. Khi thực hiện quyền đi qua không gây hại ởtrong lãnh hải tàu thuyền

nước ngoài phải tuân thủcác luật và quy định này, cũng nhưtất cảcác

quy định quốc tế được chấp nhận chung có liên quan đến việc phòng ngừa

đâm va trên biển.

ĐIỀU 22. Các tuyến đường và cách bốtrí phân chia luồng giao thông ở

trong lãnh hải

1. Quốc gia ven biển khi cần bảo đảm an toàn hàng hải có thể đòi hỏi tàu

thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải của mình phải đi

theo các tuyến đường do mình ấn định và phải tôn trọng các cách bốtrí

phân chia các luồng giao thông do mình quy định nhằm điều phối việc

qua lại các tàu thuyền.

2. Đặc biệt, đối với các tàu xi-teec (navires-citernes), các tàu có động cơ

chạy bằng năng lượng hại nhân và các tàu chởcác chất hay các nguyên

liệu phóng xạhoặc các chất khác vốn nguy hiểm hay độc hại, có thểbịbắt

buộc chỉ được đi theo các tuyến đường này.

3. Khi ấn định các tuyến đường và quy định cách bốtrí phân chia luồng giao

thông theo điều này, quốc gia ven biển lưu ý đến:

a) Các kiến nghịcủa tổchức quốc tếcó thẩm quyền;

b) Tất cảcác luồng lạch thường được sửdụng cho hàng hải quốc tế;

c) Các đặc điểm riêng của một sốloại tàu thuyền và luồng lạch;

d) Mật độgiao thông.

4. Quốc gia ven biển ghi rõ các tuyến đường và các cách phân chia luồng

giao thông nói trên lên hải đồvà công bốtheo đúng thủtục.

ĐIỀU 23. Tàu thuyền nước ngoài có động cơchạy bằng năng lượng hạt

nhân và tàu thuyền chuyên chởcác chất phóng xạhay các chất vốn nguy

hiểm hoặc độc hại.

Các tàu thuyền nước ngoài có động cơchạy bằng năng lượng hạt nhân cũng

nhưcác tàu thuyền chuyên chởcác chất phóng xạhay các chất khác vốn

nguy hiểm hay độc hại, khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh

hải, buộc phải mang đầy đủcác tài liệu và áp dụng những biện pháp phòng

ngừa đặc biệt theo quy định của các điều ước quốc tế đối với loại tàu thuyền

đó.

ĐIỀU 24. Các nghĩa vụcủa quốc gia ven biển

1. Quốc gia ven biển không được cản trởquyền đi qua không gây hại của

các tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải, ngoài những trường hợp mà

Công ước đã trù định. Đặc biệt khi áp dụng Công ước, quốc gia ben biển

không được:

a) Áp đặt cho các tàu thuyền nước ngoài những nghĩa vụdẫn đến việc cản

trởhay hạn chếviệc thực hiện quyền đi qua không gây hại của các tàu

thuyền này;

b) Phân biệt đối xửvềmặt pháp lý hay vềmặt thực tế đối với các tàu thuyền

chởhàng từmột quốc gia nhất định hay đến quốc gia đó hoặc nhân danh

một quốc gia nhất định.

2. Quốc gia ven biển thông báo thích đáng mọi nguy hiểm vềhàng hải của

mình biết trong lãnh hải của mình.

ĐIỀU 25. Quyền bảo vệcác quốc gia ven biển

1. Quốc gia ven biển có thểthi hành các biện pháp cần thiết trong lãnh hải

của mình đểngăn cản mọi việc đi qua có gây hại.

2. Đối với tàu thuyền đi vào vùng nội thủy hay vào một công trình cảng ở

bên ngoài vùng nội thủy đó, quốc gia ven biển cũng có quyền thi hành

những biện pháp cần thiết đểngăn ngừa mọi sựvi phạm đối với các điều

kiện mà tàu thuyền này buộc phải tuân theo để được phép vào vùng nội

thủy hay công trình cảng nói trên.

3. Quốc gia ven biển có thểtạm thời đình chỉviệc thực hiện quyền đi qua

không gây hại của tàu thuyền nước ngoài tại các khu vực nhất định trong

lãnh hải của mình, nếu biện pháp này là cần thiết đểbảo đảm an ninh của

mình, kểcả đểthửvũkhí, nhưng không được phân biệt đối xửvềmặt

pháp lý hay vềmặt thực tếgiữa các tàu thuyền nước ngoài. Việc đình chỉ

này chỉcó hiệu lực sau khi đã được công bốtheo đúng thủtục.

ĐIỀU 26. Lệphí đối với tàu thuyền nước ngoài

1. Không được thu lệphí đối với tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải, nếu

không phải vì lý do trảcông cho những dịch vụriêng đối với những tàu

thuyền này. Khi thu lệphí đó không được phân biệt đối xử.

TIỂU MỤC B

QUY TẮC ÁP DỤNG CHO TÀU BUÔNVÀ TÀU NHÀ NƯỚC DÙNG

VÀO MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

ĐIỀU 27. Quyền tài phán hình sự ởtrên một tàu nước ngoài

1. Quốc gia ven biển không được thực hiện quyền tài phán hình sựcủa mình

ởtrên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải đểtiến hành việc bắt giữhay

tiến hành việc dựthẩm sau một vụvi phạm hình sựxảy ra trên con tàu

trong khi nó đi qua lãnh hải, trừcác trường hợp sau đây:

a) Nếu hậu quảcủa vụvi phạm đó mởrộng đến quốc gia ven biển;

b) Nếu vịvi phạm có tính chất phá hoại hòa bình của đất nước hay trật

tựtrong lãnh hải;

c) Nếu thuyền trưởng hay một viên chức ngoại giao hoặc một viên

chức lãnh sựcủa quốc gia mà tàu mang cờyêu cầu sựgiúp đỡcủa

các nhà đương cục địa phương hoặc

d) Nếu các biện pháp này là cần thiết đểtrấn áp việc buôn lậu chất ma

túy hay các chất kích thích.

2. Khoản 1 không đụng chạm gì đến quyền của quốc gia ven biển áp dụng

mọi luật pháp mà luật trong nước mình qui định nhằm tiến hành các việc

bắt giữhay tiến hành việc dựthẩm ởtrên con tàu nước ngoài đi qua lãnh

hải, sau khi rời khỏi nội thủy.

3. Trong những trường hợp nêu ởcác khoản 1 và 2, nếu thuyền trưởng yêu

cầu, quốc gia ven biển phải thông báo trước vềmọi biện pháp cho một viên

chức ngoại giao hay cho một viên chức lãnh sựcủa quốc gia mà tàu mang

cờvà phải tạo điều kiện dễdàng cho viên chức ngoại giao hay viên chức

lãnh sự đó tiếp xúc với đoàn thủy thủcủa con tàu. Tuy nhiên trong trường

hợp khẩn cấp, việc thông báo này có thểtiến hành trong khi các biện pháp

đang được thi hành.

4. Khi xem xét có nên bắt giữvà các thểthức của việc bắt giữ, nhà đương cục

địa phương cần phải chú ý thích đáng đến các lợi ích vềhàng hải.

5. Trừtrường hợp áp dụng phần XII hay trong trường hợp có sựvi phạm các

luật và quy định được định ra theo đúng phần V, quốc gia ven biển không

được thực hiện một biện pháp nào ởtrên một con tàu nước ngoài khi nó đi

qua lãnh hải nhằm tiến hành bắt giữhay tiến hành việc dựthẩm sau một vụ

vịphạm hình sựxảy ra trước khi con tàu đi vào lãnh hải mà không đi vào

nội thủy.

ĐIỀU 28. Quyền tài phán dân sự đối với các tàu thuyền nước ngoài

1. Quốc gia ven biển không được bắt một tàu nước ngoài đang đi qua lãnh hải

phải dừng lại hay thay đổi hành trình của nó đểthực hiện quyền tài phán

dân sựcủa mình đối với một người ởtrên con tàu đó.

2. Quốc gia ven biển không thểáp dụng các biện pháp trừng phạt hay biện

pháp bảo đảm (mesures conservatoires) vềmặt dân sự đối với con tàu này,

nếu không phải vì những nghĩa vụ đã cam kết hay các trách nhiệm mà con

tàu phải đảm nhận trong khi đi qua hoặc để được đi qua vùng biển của quốc

gia ven biển.

3. Khoản 2 không đụng chạm đến quyền của quốc gia ven biển áp dụng các

biện pháp trừng phạt hay bảo đảm vềmặt dân sựdo luật trong nước của

quốc gia này quy định đối với tàu thuyền nước ngoài đang đậu trong lãnh

hải hay đang đi qua lãnh hải, sau khi đã rời nội thủy.

TIỂU MỤC C

QUY TẮC ÁP DỤNG CHO CÁC TÀU CHIẾN VÀ CÁC TÀU

THUYỀN KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC ĐƯỢC DÙNG VÀO

NHỮNG MỤC ĐÍCH KHÔNG THƯƠNG MẠI

ĐIỀU 29. Định nghĩa “tàu chiến” (navire de guerre)

Trong Công ước, « tàu chiến » là mọi tàu thuyền thuộc lực lượng vũtrang của

một quốc gia và mang dấu hiệu bên ngoài đặc trưng của các tàu thuyền quân

sựthuộc quốc tịch nước đó; do một sĩquan hải quân phục vụquốc gia đó chỉ

huy, người chỉhuy này có tên trong danh sách các sĩquan hay trong một tài

liệu tương đương; và đoàn thủy thủphải tuân theo các điều lệnh kỷluật quân

sự.

ĐIỀU 30. Tàu chiến không tuân thủcác luật và quy định của quốc gia ven

biển

Nếu một tàu chiến không tôn trọng các luật và quy định của quốc gia ven biển

có liên quan đến việc đi qua trong lãnh hải và bất chấp yêu cầu phải tuân thủ

các luật và quy định đó đã được thông báo cho họ, thì quốc gia ven biển có thể

đòi chiếc tàu đó rời khỏi lãnh hải ngay lập tức.

ĐIỀU 31. Trách nhiệm của quốc gia mà tàu mang cờ đối với hành động

của một tàu chiến hay một tàu khác của Nhà nước

Quốc gia mà tàu mang cờchịu trách nhiệm quốc tếvềmọi tổn thất hoặc về

mọi thiệt hại gây ra cho quốc gia ven biển do một tàu chiến hay bất kỳtàu

thuyền nào khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương mại vi

phạm các luật và quy định của quốc gia ven biển có liên quan đến việc đi qua

lãnh hải hay vi phạm các quy định của Công ước hoặc các quy tắc khác của

pháp luật quốc tế.

ĐIỀU 32. Các quyền miễn trừcủa các tàu chiến và các tàu khác của Nhà

nước dùng vào những mục đích không thương mại

Ngoài những ngoại lệ đã nêu ởTiểu mục A và ởcác Điều 30 và 31, không một

quy định nào của Công ước đụng chạm đến các quyền miễn trừmà các tàu

chiến và các tàu khác của Nhà nước dùng vào những mục đích không thương

mại được hưởng.

Mục 4

VÙNG TIẾP GIÁP

ĐIỀU 33. Vùng tiếp giáp

1. Trong một vùng tiếp giáp với lãnh hải của mình, gọi là vùng tiếp giáp, quốc

gia ven biển có thểthi hành sựkiểm soát cần thiết, nhằm:

a) Ngăn ngừa những phạm vi đối với các luật và quy định hải quan, thuế

khóa, y tếhay nhập cưtrên lãnh thổhay trong lãnh hải của mình;

b) Trừng trịnhững vi phạm đối với các luật và quy định nói trên xảy ra trên

lãnh thổhay trong lãnh hải của mình.

2. Vùng tiếp giáp không thểmởrộng quá 24 hải lý kểtừ đường cơsởdùng để

tính chiều rộng của lãnh hải.

PHẦN III

EO BIỂN DÙNG CHO HÀNG HẢI QUỐC TẾ

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 34. Chế độpháp lý của vùng nước các eo biển dùng cho hàng hải

quốc tế

1. Chế độ đi qua các eo biển dùng cho hàng hải quốc tếmà phần này quy định

không ảnh hưởng gì vềbất cứphương diện nào khác đến chế độpháp lý

của vùng nước các eo biển này, cũng như đến việc quốc gia ven eo biển

thực hiện chủquyền hay quyền tài phán của mình ởcác vùng nước ấy, ở

đáy biển tương ứng và lòng đất dưới đáy biển, cũng nhưvùng trời ởtrên

các vùng nước đó.

2. Các quốc gia ven eo biển thực hiện chủquyền hay quyền tài phán của mình

trong những điều kiện do các quy định của phần này và các quy tắc khác

của pháp luật quốc tếtrù định.

ĐIỀU 35. Phạm vi áp dụng của phần này

Không một quy định nào của phần này được đụng chạm đến:

a) Nội thủy thuộc một eo biển, trừkhi việc vạch ra một tuyến đường cơsở

thẳng theo đúng với phương pháp nói ở Điều 7 đã gộp vào trong nội thủy

những vùng nước trước đây không được coi là nội thủy;

b) Chế độpháp lý của các vùng nước nằm ngoài lãnh hải của các quốc gia

ven eo biển, dù chúng thuộc vùng quốc tếhay thuộc biển cả;

c) Chế độpháp lý của các eo biển mà việc đi qua đã được quy định toàn bộ

hay từng phần trong các công ước quốc tế đặc biệt nhằm vào các eo biển này

đã có từlâu đời và vẫn đang có hiệu lực.

ĐIỀU 36. Các đường ởbiển cảhay đường qua một vùng đặc quyền kinh

tế nằm trong các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế.

Phần này không áp dụng đối với các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế, nếu

nhưcó thểvượt qua eo biển đó bằng một con đường ởbiển cảhay một con

đường qua một vùng đặc quyền kinh tếcũng thuận tiện nhưthếvềphương

diện hàng hải và vềcác đặc điểm thủy văn; vềcác con đường này, những

phần khác tương ứng của công ước có thể được áp dụng, kểcảcác quy định

liên quan đến tựdo hàng hải và tựdo hàng không.

Mục 2

QUÁ CẢNH

ĐIỀU 37. Phạm vi áp dụng của mục này

Mục này được áp dụng đối với các eo biển dùng cho hàng hải quốc tếgiữa

một bộphận của biển cảhoặc một vùng đặc quyền vềkinh tếvà giữa một bộ

phận khác của biển cảhoặc một vùng đặc quyền vềkinh tế.

ĐIỀU 38. Quyền quá cảnh

1. Trong các eo biển nói ở Điều 37, tất cảcác tàu thuyền và phương tiện bay

đều được hưởng quyền quá cảnh mà không bịcản trở, trừtrường hợp hạn chế

là quyền đó không được áp dụng cho các eo biển do lãnh thổ đất liền của một

quốc gia và một hòn đảo thuộc quốc gia này tạo thành, khi ởngoài khơi hòn

đảo đó có một con đường đi trên biển cả, hay có một con đường đi qua một

vùng đặc quyền vềkinh tếcũng thuận tiện nhưthếvềphương diện hàng hải

và vềcác đặc điểm thủy văn.

2. Thuật ngữ“quá cảnh” có nghĩa là việc thực hiện, theo đúng phần này,

quyền tựdo hàng hải và hàng không với mục đích duy nhất là đi qua liên tục

và nhanh chóng qua eo biển giữa một bộphận của biển cảhoặc một vùng đặc

quyền vềkinh tếvà một bộphận khác của biển cảhoặc một vùng đặc quyền

vềkinh tế. Tuy nhiên, đòi hỏi quá cảnh liên tục và nhanh chóng không ngăn

cấm việc đi qua eo biển để đến lãnh thổcủa một quốc gia ven eo biển, đềrời

khỏi hoặc lại đến lãnh thổ đó, theo các điều kiện cho phép đến lãnh thổcủa

quốc gia đó.

3. Bất kỳhoạt động nào không thuộc phạm vi thực hiện quyền quá cảnh qua

các eo biển đều tùy thuộc vào các quy định khác có thểáp dụng của Công

ước.

ĐIỀU 39. Các nghĩa vụcủa tàu thuyền và phương tiện bay trong khi quá

cảnh

1. Trong khi thực hiện quyền quá cảnh, các tàu thuyền và phương tiện bay:

a) Đi qua hay bay qua eo biển không chậm trễ;

b) Không được đe dọa hay dùng vũlực đểchống lại chủquyền, toàn vẹn lãnh

thổhay độc lập chính trịcủa các quốc gia ven eo biển hay dùng mọi cách

khác trái với các nguyên tắc pháp luật quốc tế được nêu trong Hiến chương

Liên hợp quốc;

c) Không được có hoạt động nào khác ngoài những hoạt động cần cho sự

quá cảnh liên tục và nhanh chóng, theo phương thức đi bình thường, trừ

trường hợp bất khảkháng hoặc trừtrường hợp nguy cấp;

d) Tuân thủcác quy định thích hợp khác của phần này.

2. Trong khi quá cảnh các tàu thuyền tuân thủ:

a) Các quy định, thủtục và tập quán quốc tế đã được chấp nhận chung vềmặt

an toàn hàng hải, nhất là các quy tắc quốc tế đểphòng ngừa đâm va trên biển;

b) Các quy định, thủtục và tập quán quốc tế đã được chấp nhận chung nhằm

ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm do các tàu thuyền gây ra.

3. Trong khi quá cảnh, các phương tiện bay:

a) Tôn trọng các quy định vềhàng không do Tổchức hàng không dân dụng

quốc tế đềra đểáp dụng cho các phương tiện bay dân dụng; bình thường các

phương tiện bay của Nhà nước phải tuân thủcác biện pháp an toàn do các

quy định này đềra và khi hoạt động vào bất kỳlúc nào, các phương tiện bay

cũng phải chú ý đến an toàn hàng không.

b) Thường xuyên theo dõi tần số điện đài mà cơquan có thẩm quyền được

quốc tếchỉ định làm nhiệm vụkiểm soát giao thông hàng không đã phân bổ

cho, hoặc tần sốquốc tếvềnguy cấp.

ĐIỀU 40. Nghiên cứu và đo đạc thủy văn

Trong khi quá cảnh, các tàu thuyền nước ngoài, kểcảcác tàu thuyền chuyên

dùng cho nghiên cứu khoa học biển hay cho đo đạc thủy văn, không được

dùng đểnghiên cứu hoặc đo đạc nếu không được phép trước của các quốc gia

ven eo biển.

ĐIỀU 41. Các tuyến đường và các cách bốtrí phân chia luồng giao thông

trong các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế

1. Theo đúng phần này, các quốc gia ven eo biển khi có nhu cầu bảo đảm an

toàn cho tàu thuyền đi qua các eo biển, có thể ấn định các tuyến đường và

quy định các cách phân chia luồng giao thông.

2. Các quốc gia nói trên, khi hoàn cảnh đòi hỏi và sau khi đã công bốtheo

đúng thủtục biện pháp này, có thể ấn định các tuyến đường mới hay quy

định các cách mới phân chia luồng giao thông thay thếmọi tuyến đường hay

mọi cách phân chia luồng giao thông đã được ấn định hay quy định trước đó.

3. Các tuyến đường và cách bốtrí phân chia luồng giao thông cần phải phù

hợp với quy định quốc tế đã được chấp nhận chung.

4. Trước khi ấn định hay thay thếcác tuyến đường hoặc trước khi quy định

hay thay thếcác cách phân chia luồng giao thông, các quốc gia ven eo biển

gửi các đềnghịcủa mình cho tổchức quốc tếcó thẩm quyền thông qua. Tổ

chức này chỉcó thểchấp nhận các tuyến đường và cách phân chia luồng giao

thông nào đã có thểthỏa thuận với các quốc gia ven eo biển; khi đó, các quốc

gia này có thể ấn định, quy định hoặc thay thếcác tuyến đường và các cách

phân chia luồng giao thông này.

5. Khi đềnghịthiết lập trong một eo biển các tuyến đường hay cách phân

chia luồng giao thông có liên quan đến vùng nước của nhiều quốc gia ven eo

biển, các quốc gia hữu quan hợp tác với nhau đểsoạn thảo các đềnghị, có sự

tham khảo ý kiến của tổchức quốc tếcó thẩm quyền.

6. Các quốc gia ven eo biển ghi rõ ràng lên các hải đồtất cảcác tuyến đường

hay tất cảcác cách phân chia luồng giao thông mà mình đã thiết lập và công

bốcác hải đồnày theo đúng thủtục.

7. Trong khi quá cảnh, tàu thuyền tôn trọng các tuyến đường và các cách

phân chia luồng giao thông đã được thiết lập theo đúng điều này.

ĐIỀU 42. Các luật và quy định của quốc gia ven eo biển liên quan đến

việc quá cảnh

1. Với điều kiện chấp hành mục này, các quốc gia ven eo biển có thểra các

luật và quy định liên quan đến việc đi qua eo biển vềcác vấn đềsau:

a) An toàn hàng hải và điều phối giao thông trên biển như đã được nêu ở

Điều 41;

b) Ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường, bằng cách thi

hành quy định quốc tếcó thểáp dụng được vềviệc trút bỏdầu, cặn dầu và

các chất độc hại trong eo biển;

c) Việc cấm đánh bắt hải sản đối với các tàu đánh bắt hải sản; kểcảquy

định việc xếp đặt các phương tiện đánh bắt;

d) Xếp, dỡhàng hóa, tiền bạc hay đưa người lên xuống tàu trái với các

luật và quy định hải quan, thuếkhóa, y tếhay nhập cưcủa quốc gia ven eo

biển.

2. Các luật và quy định này không được dẫn đến bất kỳmột sựphân biệt đối

xửnào vềmặt pháp lý hay vềmặt thực tếgiữa các tàu thuyền nước ngoài,

việc áp dụng các luật và quy định này không được có tác dụng ngăn cản, hạn

chếhay gây trởngại cho việc thực hiện quyền quá cảnh như đã được xác

định trong mục này.

3. Các quốc gia ven eo biển công bổnhững luật và quy định này theo đúng

thủtục.

4. Các tàu thuyền nước ngoài khi thực hiện quyền quá cảnh qua eo biển phải

tuân thủcác luật và quy định này.

5. Trong trường hợp một tàu hay một phương tiện bay được hưởng quyền

miễn trừvềchủquyền vi phạm các luật và quy định này, quốc gia mà con tàu

mang cờhay quốc gia đăng ký phương tiện bay phải chịu trách nhiệm quốc

tếvềmọi tổn thất hay thiệt hại có thểgây ra cho eo biển.

ĐIỀU 43. Các thiết bịan toàn, bảo đảm hàng hải và các thiết bịkhác, và

việc ngăn ngừa hạn chế, chếngựô nhiễm môi trường

Các quốc gia sửdụng một eo biển và các quốc gia ven eo biển cần thỏa thuận

hợp tác với nhau để:

a) Thiết lập và bảo dường các thiết bịan toàn và bảo đảm hàng hải cần

thiết cũng nhưcác thiết bịkhác đặt trong eo biển dùng đểlàm dễdàng cho

hàng hải quốc tế, và

b) Ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựnạn ô nhiễm do tàu thuyền gây ra.

ĐIỀU 44. Các nghĩa vụcủa các quốc gia ven eo biển

Các quốc gia ven eo biển không được gây trởngại cho việc quá cảnh và phải

thông báo đầy đủvà mọi nguy hiểm đối với hàng hải trong eo biển hoặc đối

với việc bay trên eo biển mà các quốc gia này nắm được. Việc thực hiện

quyền quá cảnh không thểbị đình chỉ.

Mục 3

ĐI QUA KHÔNG GÂY HẠI

ĐIỀU 45. Đi qua không gây hại

1. Chế độ đi qua không gây hại được nêu ởMục 3 của phần II được áp dụng

trong các eo biển dùng cho hàng hải quốc tế:

a) Nằm ngoài phạm vi áp dụng của chế độquá cảnh theo Điều 38, khoản

1; hoặc

b) Nối liền lãnh hải của một quốc gia với một bộphận của biển cảhay

với một vùng đặc quyền kinh tếcủa một quốc gia khác.

2. Việc thực hiện quyền đi qua không gây hại trong các eo biển không thểbị

đình chỉ.

PHẦN IV

CÁC QUỐC GIA QUẦN ĐẢO

ĐIỀU 46. Sửdụng các thuật ngữ

Trong công ước:

a) “Quốc gia quần đảo” (Etat Archipel) là một quốc gia hoàn toàn được

cấu thành bởi một hay nhiều quần đảo và có khi bởi một sốhòn đảo khác

nữa.

b) “Quần đảo” (Archipel) là một tổng thểcác đảo, kểcảcác bộphận của

các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tựnhiên khác có liên

quan với nhau đến mức tạo thành vềthực chất một thểthống nhất về địa lý,

kinh tếvà chính trị, hay được coi nhưthếvềmặt lịch sử.

ĐIỀU 47. Đường cơsởquần đảo

1. Một quốc gia quần đảo có thểvạch các đường cơsởthẳng của quần đảo

nối liền các điểm ngoài cùng của các đảo xa nhất và các bãi đá lúc chìm lúc

nổi của quần đảo, với điều kiện là tuyến các đường cơsởnày bao lấy các đảo

chủyếu và xác lập một khu vực mà tỷlệdiện tích nước đó với đất, kểcả

vành đai san hô, phải ởgiữa tỷlệsố1/1 và 9/1.

2. Chiều dài của các đường cơsởnày không vượt quá 100 hải lý; tuy nhiên

có thểtối đa 3% của tổng sốcác đường cơsởbao quanh một quần đảo nào

đó có một chiều dài lớn hơn nhưng không quá 125 hải lý.

3. Tuyến các đường cơsởnày không được tách xa rõ rệt đường bao quanh

chung của quần đảo.

4. Các đường cơsởkhông thểkéo dến hay xuất phát từcác bãi cạn lúc chìm

lúc nổi, trừtrường hợp tại đó có xây đặt các đèn biển hay các thiết bịtương

tựthường xuyên nhô trên mặt biển hoặc trừtrường hợp toàn bộhay một phần

bãi cạn ởcách hòn đảo gần nhất một khoảng cách không vượt quá chiều rộng

lãnh hải.

5. Một quốc gia quần đảo không được áp dụng phương pháp kẻcác đường

cơsởkhiến cho các lãnh hải của một quốc gia khác bịtách rời với biển cả

hay với một vùng đặc quyền kinh tế.

6. Nếu một phần của vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo nằm

giữa hai mảnh lãnh thổcủa một quốc gia kếcận, thì các thuyền và mọi lợi ích

chính đáng mà quốc gia kếcận này vẫn được hưởng theo truyền thống ở

trong các vùng nước nói trên, cũng nhưtất cảcác quyền nảy sinh từcác điều

ước được ký kết giữa hai quốc gia, vẫn tồn tại và vẫn được tôn trọng.

7. Đểtính toán tỷlệdiện tích các vùng nước so với diện tích phần đất đã nêu

ởkhoản 1, các vùng nước trên trong các bãi đá ngầm bao quanh các đảo và

vành đai san hô, cũng nhưmọi phần của một nền đại dương có sườn dốc đất

đứng, hoàn toàn hay gần nhưhoàn toàn do một chuỗi đảo đá vôi hay một

chuỗi các mỏm đá lúc chìm lúc nổi bao quanh, có thể được coi nhưlà một bộ

phận của đất.

8. Các đường cơsở được vạch ra theo đúng điều này phải được ghi trên hải

đồcó tỷlệthích hợp đểxác định được vịtrí. Bản kê tọa độ địa lý của các

điểm, có ghi rõ hệthống trắc địa được sửdụng có thểthay thếcho các bản đồ

này.

9. Quốc gia quần đảo công bốtheo đúng thủtục các bản đồhoặc bảng liệt kê

tọa độ địa lý và gửi đến Tổng thưký Liên hợp quốc một bản đểlưu chiểu.

ĐIỀU 48. Đo chiều rộng lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về

kinh tế và thềm lục địa

Chiều rộng của lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền vềkinh tếvà thềm

lục địa được tính từcách đường cơsởquần đảo theo đúng Điều 47.

ĐIỀU 49. Chế độpháp lý của các vùng nước quần đảo và vùng trời ở

trên cũng như đáy biển tương ứng và lòng đất dưới đáy biển đó

1. Chủquyền của quốc gia quần đảo mởrộng ra vùng nước ởphía trong

đường cơsởquần đảo được vạch ra theo đúng Điều 47, được gọi là vùng

nước quần đảo (eaux archipélagiques), bất kểchiều sâu và khoảng cách xa bờ

của chúng thếnào.

2. Chủquyền này được mởrộng đến vùng trời trên vùng nước quần đảo,

cũng như đến đáy vùng nước đó và lòng đất tương ứng và đến các tài nguyên

ở đó.

3. Chủquyền này được thực hiện theo các điều kiện nêu trong phần này.

4. Chế độ đi qua vùng nước quần đảo do phần này quy định không đụng

chạm vềbất kỳmột phương diện nào khác đến chế độpháp lý của vùng nước

quần đảo, kểcảcác đường hàng hải, đến việc quốc gia quần đảo thực hiện

chủquyền của mình ởvùng nước đó, ởvùng trời phía trên, đáy nước vùng đó

và lòng đất tương ứng cũng như đối với các tài nguyên ở đó.

ĐIỀU 50. Hoạch định ranh giới nội thủy

Ởphía trong vùng nước quần đảo, quốc gia quần đảo có thểvạch những

đường khép kín đểhoạch định ranh giới nội thủy của mình theo đúng các

Điều 9, 10, và 11.

ĐIỀU 51. Các điều ước hiện hành, các quyền đánh bắt hải sản truyền

thống và các dây cáp ngầm đã được lắp đặt

1. Không phương hại đến Điều 49, các quốc gia quần đảo tôn trọng các điều

ước hiện hành đã được ký kết với các quốc gia khác và thừa nhận các quyền

đánh bắt hải sản truyền thống và những hoạt động chính đáng của những

quốc gia kếcận trong một sốkhu vực thuộc vùng nước quần đảo và quốc gia

quần đảo. Các điều kiện và thểthức thực hiện các quyền và các hoạt động

này, kểcảtính chất, phạm vi của chúng và cảkhu vực thực hiện các quyền và

các hoạt động nói trên, được xác định theo yêu cầu của bất cứquốc gia nào

trong các quốc gia hữu quan qua các điều ước tay đôi được ký kết giữa các

quốc gia đó. Các quyền này không được chuyển nhượng hay chia sẻcho

quốc gia thứba hay cho các công dân của các quốc gia ấy.

2. Các quốc gia quần đảo tôn trọng các dây cáp ngầm hiện có của những

quốc gia khác đặt và đi quan vùng nước của quốc gia quần đảo mà không

đụng đến bờbiển của mình. Các quốc gia quần đảo cho phép bảo dưỡng và

thay thếcác đường dây cáp này sau khi họ đã được thông báo trước vềvịtrí

của chúng và vềnhững công việc bảo dưỡng hay thay thếdự định tiến hành.

ĐIỀU 52. Quyền đi qua không gây hại

1. Với điều kiện tuân thủ Điều 53 và không phương hại đến Điều 50, tàu

thuyền của tất cảcác quốc gia đều được hưởng quyền đi qua không gây hại

trong vùng nước quần đảo đã được quy định ởMục 3 phần II.

2. Quốc gia quần đảo có thểtạm thời đình chỉviệc đi qua không gây hại của

tàu thuyền nước ngoài trong các khu vực nhất định thuộc vùng nước quần

đảo của mình, nếu biện pháp này là cần thiết để đảm bảo an ninh của nước

mình, nhưng không có sựphân biệt đối xửnào vềmặt pháp lý hay vềmặt

thực tếgiữa các tàu thuyền nước ngoài. Việc đình chỉnày chỉcó hiệu lực sau

khi đã được công bốtheo đúng thủtục.

ĐIỀU 53. Quyền đi qua vùng nước quần đảo

1. Trong các vùng nước quần đảo và lãnh hải tiếp liền, quốc gia quần đảo có

thể ấn định các đường hàng hải và các đường hàng không ởvùng trời phía

trên các đường này đểcác tàu thuyền và phương tiện bay nước ngoài được đi

qua nhanh chóng và liên tục.

2. Tất cảcác tàu thuyền và phương tiện bay được hưởng quyền đi qua quần

đảo theo các tuyến đường hàng hải và các đường hàng không đó.

3. “Đi qua vùng nước quần đảo” là việc các tàu thuyền và phương tiện bay

thực hiện không bịcản trở, theo phương thức hàng hải, hàng không bình

thường và theo đúng Công ước, các quyền hàng hải và hàng không của mình,

với mục đích duy nhất là quá cảnh liên tục và nhanh chóng giữa một điểm

của biển cảhay một vùng đặc quyền kinh tế.

4. Các đường hàng hải và các đường hàng không đi qua các vùng nước quần

đảo và lãnh hải tiếp liền hoặc vùng trời phía trên phải bao gồm tất cảcác con

đường thường dùng cho hàng hải quốc tếtrong vùng nước quần đảo và vùng

trời phía trên; các đường hàng hải cần theo đúng tất cảcác luồng lạch thường

dùng cho hàng hải, tất nhiên, không cần phải thiết lập nhiều con đường thuận

tiện nhưnhau giữa một điểm vào và một điểm ra nào đó.

5. Các đường hàng hải và hàng không này được xác định qua hàng loạt các

đường trục liên tục nối liền các điểm vào với các điểm ra của chúng. Trong

quá trình đi qua các tàu thuyền và phương tiện bay không được đi chệch các

đường trục này quá 25 hải lý, tất nhiên, các tàu thuyền và phương tiện bay

này không được đi cách bờmột khoảng cách dưới 1/10 khoảng cách giữa

những điểm gần nhất của các đảo nằm dọc theo một con đường.

6. Quốc gia quần đảo khi ấn định các đường hàng hải theo đúng điều này

cũng có thểquy định các cách phân chia luồng giao thông nhằm bảo đảm an

toàn cho các tàu thuyền sửdụng các luồng lạch hẹp ởbên trong các con

đường này.

7. Khi hoàn cảnh đòi hỏi, quốc gia quần đảo, sau khi đã công bốtheo đúng

thủtục, có thể ấn định những đường hàng hải mới hay quy định cách bốtrí

phân chia luồng giao thông mới đểthay thếcho mọi con đường hay mọi cách

phân chia luồng giao thông do quốc gia đó đã thiết lập từtrước.

8. Các đường hàng hải và cách phân chia luồng giao thông đó phải phù hợp

với quy định quốc tế được chấp nhận chung.

9. Khi ấn định hay thay thếcác đường hàng hải hoặc khi quy định hay khi

thay thếcác cách bốtrí phân luồng giao thông, quốc gia quần đảo gửi các đề

nghịcủa mình cho tổchức quốc tếcó thẩm quyền để được chấp nhận. Tổ

chức quốc tếnày chỉcó thể được chấp thuận các đường hàng hải và các cách

bốtrí phân chia luồng giao thông mà họ đã có thểthỏa thuận với quốc gia

quần đảo; khi đó, quốc gia quần đảo có thể ấn định, quy định hay thay thế

các đường hàng hải và các cách phân chia luồng giao thông đó.

10. Quốc gia quần đảo ghi rõ ràng lên các hải đồ được công bốtheo đúng thủ

tục các đường trục của các đường hàng hải mà quốc gia đó ấn định và các

cách phân chia luồng giao thông mà quốc gia đó quy định.

11. Khi đi qua vùng quần đảo, các tàu thuyền tôn trọng các đường hàng hải

và các cách chia phân luồng giao thông được thiết lập theo đúng điều này.

12. Nếu quốc gia quần đảo không ấn định các đường hàng hải hay các đường

hàng không thì quyền đi qua vùng nước quần đảo có thểthực hiện bằng cách

sửdụng các con đường thường dùng cho hàng hải và hàng không quốc tế.

ĐIỀU 54. Các nghĩa vụcủa tàu thuyền và phương tiện bay trong khi đi

qua, nghiên cứu và đo đạc thủy văn, các nghĩa vụcủa quốc gia quần đảo,

các luật và quy định của quốc gia quần đảo liên quan đến việc đi qua

quần đảo

Các Điều 39, 40, 42, 44 được áp dụng Mutatis mutandis (với những thay đổi

cần thiết vềchi tiết) cho việc đi qua vùng quần đảo.

PHẦN V

VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ

ĐIỀU 55. Chế độpháp lý riêng của vùng đặc quyền vềkinh tế

Vùng đặc quyền vềkinh tếlà một vùng nằm ởphía ngoài lãnh hải và tiếp liền

với lãnh hải, đặt dưới chế độpháp lý riêng quy định trong phần này, theo đó

các quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển và các quyền tựdo của

các quốc gia khác đều do các quy định thích hợp của Công ước điều chỉnh.

ĐIỀU 56. Các quyền, quyền tài phán và các nghĩa vụcủa các quốc gia

ven biển trong vùng đặc quyền vềkinh tế

1. Trong vùng đặc quyền vềkinh tế, quốc gia ven biển có:

a) Các quyền thuộc chủquyền vềviệc thăm dò khai thác, bảo tồn và quản

lý các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước

bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng nhưvề

những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh

tế, nhưviệc sản xuất năng lượng từnước, hải lưu và gió.

b) Quyền tài phán theo đúng những quy định thích hợp của Công ước về

việc:

i. Lắp đặt và sửdụng các đảo nhân tạo, các thiết bịvà công trình;

ii. Nghiên cứu khoa học vềbiển;

iii. Bảo vệvà gìn giữmôi trường biển;

c) Các quyền và các nghĩa vụkhác do Công ước quy định.

2. Trong vùng đặc quyền vềkinh tế, khi thực hiện các quyền và làm các

nghĩa vụcủa mình theo Công ước, quốc gia ven biển phải tính đến các quyền

và nghĩa vụcủa các quốc gia khác và hành động phù hợp với Công ước.

3. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nêu trong

điều này được thực hiện theo đúng phần VI.

ĐIỀU 57. Chiều rộng của vùng đặc quyền vềkinh tế

Vùng đặc quyền vềkinh tếkhông được mởrộng ra quá 200 hải lý kểtừ

đường cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải.

ĐIỀU 58. Các quyền và các nghĩa vụcủa các quốc gia khác trong vùng

đặc quyền vềkinh tế

1. Trong vùng đặc quyền vềkinh tế, tất cảcác quốc gia, dù có biển hay

không có biển, trong những điều kiện trong những quy định thích hợp của

Công ước trù định, được hưởng các quyền tựdo hàng hải và hàng không,

quyền tựdo đặt dây cáp ngầm nêu ở Điều 87, cũng nhưquyền tựdo sửdụng

biển vào những mục đích khác hợp pháp vềmặt quốc tếvà gắn liền với việc

thực hiện các quyền tựdo này và phù hợp với các quy định khác của Công

ước, nhất là những khuôn khổviệc khai thác các tàu thuyền, phương tiện bay

và dây cáp, ống dẫn ngầm.

2. Các Điều từ88 đến 115, cũng nhưcác quy tắc thích hợp khác của pháp

luật quốc tế, được áp dụng ởvùng đặc quyền kinh tếtrong chừng mực mà

chúng không mâu thuẫn với phần này.

3. Trong vùng đặc quyền vềkinh tế, khi thực hiện các quyền và làm các

nghĩa vụcủa mình theo Công ước, các quốc gia phải tính đến các quyền và

các nghĩa vụcủa quốc gia ven biển và tôn trọng các luật và quy định mà quốc

gia ven biển đã ban hành theo đúng các quy định của Công ước và trong

chừng mực mà các luật và quy định đó không mâu thuẫn với phần này và với

các quy tắc khác của pháp luật quốc tế.

ĐIỀU 59. Cơsởgiải quyết các tranh chấp trong trường hợp Công ước

không quy định rõ các quyền và quyền tài phán trong vùng đặc quyền về

kinh tế

Trong những trường hợp Công ước không quy định rõ các quyền hay quyền

tài phán trong các vùng đặc quyền vềkinh tếcho quốc gia ven biển hay cho

các quốc gia khác và ở đó có xung đột giữa lợi ích của quốc gia ven biển với

lợi ích của một hay nhiều quốc khác thì sựxung đột này phải được giải quyết

trên cơsởcông bằng và có chú ý đến tất cảmọi hoàn cảnh thích đáng, có tính

đến tầm quan trọng của các lợi ích có liên quan đó đối với các bên tranh chấp

và đối với toàn bộcộng đồng quốc tế.

ĐIỀU 60. Các đảo nhân tạo, thiết bịvà công trình trong vùng đặc quyền

vềkinh tế

1. Trong vùng đặc quyền vềkinh tế, quốc gia ven biển có đặc quyền tiến

hành xây dựng, cho phép và quy định việc xây dựng, khai thác và sửdụng:

a) Các đảo nhân tạo;

b) Các thiết bịvà công trình dùng vào các mục đích được trù định ở Điều 56

hoặc các mục đích kinh tếkhác;

c) Các thiết bịvà công trình có thểgây trởngại cho việc thực hiện các quyền

của quốc gia ven biển trong vùng.

2. Quốc gia ven biển có quyền tài phán đặc biệt đối với các đảo nhân tạo, các

thiết bịvà các công trình đó, kểcảvềmặt các luật và quy định hải quan, thuế

khóa, y tế, an ninh và nhập cư.

3. Việc xây dựng các đảo nhân tạo, thiết bịvà công trình đó phải được thông

báo theo đúng thủtục, và việc duy trì các phương tiện thường trực đểbáo

hiệu sựcó mặt của các đảo, thiết bịvà công trình nói trên cần được bảo đảm.

Các thiết bịhay công trình đã bỏhoặc không dùng đến nữa cần được tháo dỡ

để đảm bảo an toàn hàng hải, có tính đến những quy phạm quốc tế đã được

chấp nhận chung do tổchức quốc tếcó thẩm quyền đặt ra vềmặt đó. Khi

tháo dỡphải tính đến việc đánh bắt hải sản, bảo vệmôi trường biển, các

quyền và các nghĩa vụcủa quốc gia khác. Cần thông báo thích đáng vềvịtrí,

kích thước và độsâu của những phần còn lại của một thiết bịhoặc công trình

chưa được tháo dỡhoàn toàn.

4. Quốc gia ven biển, nếu cần, có thểlập ra xung quanh các đảo nhân tạo, các

thiết bịhoặc công trình đó những khu vực an toàn với kích thước hợp lý;

trong các khu vực đó, quốc gia ven biển có thểáp dụng các biện pháp thích

hợp đểbảo đảm an toàn hàng hải, cũng nhưan toàn của các đảo nhân tạo, các

thiết bịvà công trình đó.

5. Quốc gia ven biển ấn định chiều rộng của những khu vực an toàn có tính

đến các quy phạm quốc tếcó thểáp dụng được. Các khu vực an toàn này

được xác định sao cho đáp ứng một cách hợp lý với tính chất và chức năng

của các đảo nhân tạo, các thiết bịvà các công trinh, và không thểmởrộng ra

một khoảng cách quá 500m xung quanh các đảo nhân tạo, các thiết bịvà các

công trình, tính từmỗi điểm của mép ngoài cùng của các đảo nhân tạo, thiết

bịvà các công trình dó, trừngoại lệdo các vi phạm của quốc tế đã được thừa

nhận chung cho phép hoặc tổchức quốc tếcó thẩm quyền kiến nghị. Phạm vi

của khu vực an toàn được thông báo theo đúng thủtục.

6. Tất cảcác tàu thuyền phải tôn trọng các khu vực an toàn đó và tuân theo

các tiêu chuẩn quốc tế được chấp nhận chung liên quan đến hàng hải trong

khu vực của các đảo nhân tạo, các thiết bị, các công trình và các khu vực an

toàn.

7. Không được xây dựng những đảo nhân tạo, thiết bịhoặc công trình, không

được thiết lập các khu vực an toàn xung quanh các đảo, thiết bị, công trình đó

khi việc đó có nguy cơgây trởngại cho việc sửdụng các đường hàng hải đã

được thừa nhận là thiết yếu cho hàng hải quốc tế.

8. Các đảo nhân tạo, các thiết bịvà công trình không được hưởng quy chế

của các đảo. Chúng không có lãnh hải riêng và sựcó mặt của chúng không

có tác động gì đối với việc hoạch định ranh giới lãnh hải, vùng đặc quyền về

kinh tếhoặc thềm lục địa.

ĐIỀU 61. Bảo tồn các nguồn lợi sinh vật

1. Quốc gia ven biển ấn định khối lượng đánh bắt có thểchấp nhận được đối

với các tài nguyên sinh vật ởtrong vùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình.

2. Quốc gia ven biển dựa vào các sốliệu khoa học đáng tin cậy nhất mà mình

có, thi hành các biện pháp thích hợp vềbảo tồn và quản lý nhằm làm cho

việc duy trì các nguồn lợi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tếcủa mình

khỏi bị ảnh hưởng do khai thác quá mức. Quốc gia ven biển và các tổchức

quốc tếcó thẩm quyền, các tổchức phân khu vực, khu vực hay thếgiới, hợp

tác với nhau một cách thích hợp đểthực hiện mục đích này.

3. Các biện pháp đó cũng nhằm đểduy trì hay khôi phục các đàn (stocks) hải

sản được khai thác ởmức bảo đảm đạt năng suất ổn dịnh tối đa, có tính đến

các yếu tốsinh thái và kinh tếthích đáng, kểcảcác nhu cầu kinh tếcủa tập

thểven bờsống vềnghề đánh bắt hải sản và các nhu cầu riêng của các quốc

gia đang phát triển, và có tính dến các phương thức đánh bắt, đến quan hệhỗ

tương giữa các đàn (stocks) và đến tất cảcác quy phạm quốc tếtối thiểu

thường được kiến nghị ởcấp phân khu vực, khu vực hay thếgiới.

4. Khi áp dụng các biện pháp đó, quốc gia ven biển chú ý đến tác động của

chúng đối với các loài quần hợp với các loài được khai thác hoặc phụthuộc

vào các loài đó đểduy trì hoặc khôi phục các đàn (stocks) của những loài

quần hợp hay phụthuộc này ởmột mức độlàm việc sinh sản của chúng khỏi

nguy cơbịtổn hại nghiêm trọng.

5. Các thông tin khoa học có thểsửdụng, các sốliệu thống kê liên quan đến

việc đánh bắt và đến sức đánh bắt và các sốliệu khác liên quan đến việc bảo

tồn các đàn (stocks) cá được phổbiến và trao đổi đều đặn qua trung gian của

các tổchức quốc tếcó thẩm quyền, các tổchức phân khu vực hoặc thếgiới

và khi có điều kiện thì tiến hành với sựtham gia của tất cảcác quốc gia hữu

quan, nhất là các quốc gia có công dân được phép đánh bắt trong vùng đặc

quyền vềkinh tế.

ĐIỀU 62. Khai thác tài nguyên sinh vật

1. Quốc gia ven biển xác định mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho việc

khai thác tối ưu các tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền vềkinh tếmà

không phương hại đến Điều 61.

2. Quốc gia ven biển xác định khảnăng của mình trong việc khai thác các tài

nguyên sinh vật trong vùng đặc quyền vềkinh tế. Nếu khảnăng khai thác đó

thấp hơn tổng khối lượng đánh bắt có thểchấp nhận thì quốc gia ven biển

cho phép các quốc gia khác, qua điều ước hoặc các thỏa thuận khác và theo

đúng các thểthức, điều kiên, các luật và quy định nói ởkhoản 4, khai thác số

dưcủa khối lượng cho phép đánh bắt; khi làm nhưvậy, cần đặc biệt quan

tâm đến các Điều 69 và 70 nhất là quan tâm đến các quốc gia đang phát triển

nói trong các điều đó.

3. Khi đồng ý cho các quốc gia khác vào hoạt động trong vùng đặc quyền về

kinh tếcủa mình theo điều này, quốc gia ven biển tính đến tất cảcác yếu tố

thích đáng, trong đó có: tấm quan trọng của các tài nguyên sinh vật thuộc khu

vực đối với nền kinh tếvà đối với các lợi ích quốc gia khác của nước mình;

các Điều 69 và 70, các nhu cầu của các quốc gia đang phát triển trong khu

vực hay phân khu vực vềvấn đềkhai thác một phần của sốdư, và sựcần

thiết phải giảm bớt đến mức tối thiểu những rối loạn kinh tếtrong các quốc

gia nào có những công dân thường đánh bắt hải sản ởtrong khu vực hoặc đã

đóng góp nhiều vào công tác tìm kiếm và thống kê các đàn (stocks) hải sản.

4. Công dân của các quốc gia khác khi tiến hành đánh bắt trong vùng đặc

quyền vềkinh tếphải tuân thủtheo các biện pháp bảo tồn và các thểthức,

các điều kiện khác được đềra trong các luật và quy định của quốc gia ven

biển. Các luật và quy định đó phải phù hợp với Công ước và đặc biệt có thể

đềcập các vấn đềsau đây:

a) Việc cấp giấy phép cho ngưdân hay tàu thuyền và phương tiện đánh

bắt, kểcảviệc nộp thuếhay mọi khoản phải trảkhác, trong trường hợp đối

với các quốc gia ven biển đang phát triển, có thểlà một sự đóng góp thích

đáng vào ngân sách, vào việc trang bịvà vào sựphát triển kỹthuật của công

nghiệp đánh bắt hải sản;

b) Chỉrõ các chủng loại cho phép đánh bắt và ấn định tỉlệphần trăm,

hoặc là đối với các đàn (stocks) hay các nhóm đàn hải sản riêng biệt hoặc đối

với sốlượng đánh bắt của từng chiếc tàu trong một khoảng thời gian nhất

định, hoặc là đối với sốlượng đánh bắt của các công dân của một quốc gia

trong một thời kỳnhất định;

c) Quy định các mùa vụvà các khu vực đánh bắt, kiểu, cỡvà sốlượng các

phương tiện đánh bắt, cũng nhưkiểu, cỡvà sốlượng tàu thuyền đánh bắt có

thể được sửdụng;

d) Ấn định tuổi và cỡcá và các sinh vật khác có thể được đánh bắt;

e) Các thông tin mà tàu thuyền đánh bắt phải báo cáo, đặc biệt là những số

liệu thống kê liên quan đến việc đánh bắt và sức đánh bắt và thông báo vịtrí

cho các tàu thuyền;

f) Nghĩa vụtiến hành, với sựcho phép và dưới sựkiểm soát của quốc gia

ven biển, các chương trình nghiên cứu này, kểcảviệc lấy mẫu các thứ đánh

bắt được, nơi nhận các mẫu và việc thông báo các sốliệu khoa học có liên

quan;

g) Việc quốc gia ven biển đặt các quan sát viên hay thực tập sinh trên các

tàu thuyền đó;

h) Bốc dỡtoàn bộhay một phần các sản phẩm đánh bắt được của các tàu

thuyền đó ởcác cảng của quốc gia ven biển;

i) Các thểthức và điều kiện liên quan đến các xí nghiệp liên doanh hoặc

các hình thức hợp tác khác;

j) Các điều kiện cần thiết vềmặt đào tạo nhân viên, vềchuyển giao kỹ

thuật trong lĩnh vực đánh bắt hải sản, kểcảviệc đẩy mạnh khảnăng nghiên

cứu nghềcá của quốc gia ven biển;

k) Các biện pháp thi hành.

5. Quốc gia ven biển phải thông báo theo đúng thủtục các luật và quy định

mà mình ban hành vềmặt bảo tồn quản lý.

ĐIỀU 63. Các đàn cá (stocks) ởtrong vùng độc quyền vềkinh tếcủa

nhiều quốc gia ven biển hoặc đồng thời ởtrong vùng đặc quyền vềkinh

tếvà trong một khu vực tiếp liền với vùng đặc quyền vềkinh tế

1. Khi cùng một đàn (stocks) cá hoặc những đàn (stocks) các loài quần hợp ở

trong vùng đặc quyền vềkinh tếcủa nhiều quốc gia ven biển, các quốc gia

này cốgắng, trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức phân khu vực hay

khu vực thích hợp, thỏa thuận với nhau vềcác biện pháp cần thiết nhằm phối

hợp hoặc bảo đảm việc bảo tồn và phát triển các đàn cá đó mà không phương

hại đến các quy định khác của phần này.

2. Khi cùng một đàn cá hoặc những đàn các loài quần hợp đồng thời ởtrong

vùng đặc quyền vềkinh tếvà ởtrong một khu vực tiếp liền với vùng đó,

quốc gia ven biển và các quốc gia khác khai thác các đàn này ởtrong khu

vực tiếp liền cốgắng trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức phân khu

vực hay khu vực thích hợp, thỏa thuận với nhau vềcác biện pháp cần thiết để

bảo tồn các đàn cá này trong khu vực tiếp liền.

ĐIỀU 64. Các loài cá di cưxa (Grands migranteurs)

1. Quốc gia ven biển và các quốc gia khác có công dân chuyên đánh bắt

trong khu vực những loài cá di cưxa ghi ởbảng danh mục của Phụlục I, cần

trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức quốc tếthích hợp, hợp tác với

nhau nhằm bảo đảm việc bảo tồn các loài cá nói trên và đẩy mạnh việc khai

thác tối ưu các loài cá đó trong toàn bộkhu vực, ởtrong cũng như ởngoài

vùng đặc quyền vềkinh tế. Trong những khu vực không có tổchức quốc tế

thích hợp, thì quốc gia ven biển và các quốc gia khác có công dân khai thác

các loài cá đó trong khu vực, hợp tác với nhau đểlập ra một tổchức nhưthế

và tham gia vào khu vực của tổchức này.

2. Khoản 1 được áp dụng thêm vào các quy định khác của phần này.

ĐIỀU 65. Loài có vú ở biển (Mammiferes marins)

Không một quy định nào của phần này hạn chếquyền của một quốc gia ven

biển cấm, hạn chếhay quy định việc khai thác các loài có vú ởbiển chặt chẽ

hơn những quy định của phần này, cũng nhưhạn chếthẩm quyền của một tổ

chức quốc tếvềviệc này nếu có. Các quốc gia hợp tác với nhau nhằm bảo

đảm việc bảo vệcác loài có vú ởbiển và đặc biệt là qua trung gian của các tổ

chức quốc tếthích hợp, tìm mọi cách đểbảo vệ, quản lý và nghiên cứu loài

cá voi.

ĐIỀU 66. Các đàn cá vào sông sinh sản (Stocks de poissons anadromes)

1. Các quốc gia có các dòng sông mà ở đó các đàn cá (Poissons anadromes)

vào sinh sản là những nước đầu tiên phải quan tâm đến các đàn cá này và

phải chịu trách nhiệm trước hết vềloại cá này.

2. Quốc gia nguồn gốc của các đàn cá vào sông sinh sản cần chăm lo đến

việc bảo tồn các đàn cá đó bằng việc thi hành những biện pháp thích hợp quy

định việc đánh bắt trong tất cảcác vùng nước nằm bên trong ranh giới ngoài

của vùng đặc quyền vềkinh tế, cũng nhưviệc đánh bắt nói ởkhoản 3, điểm

b. Quốc gia nguồn gốc có thểxác định tổng số được phép đánh bắt các loài

cá được sinh sản ra từcác dòng sông của họ, sau khi đã tham khảo các quốc

gia nói trong các khoản 3 và 4 đang khai thác các đàn cá đó.

3. a) Chỉcó thể đánh bắt các đàn cá vào sông sinh sản trong các vùng

nước nằm bên trong ranh giới ngoài của các vùng đặc quyền vềkinh tế, trừ

các trường hợp mà việc áp dụng quy định này có thểdẫn đến những rối loạn

kinh tếcho một quốc gia không phải là quốc gia nguồn gốc. Đối với việc

đánh bắt bên ngoài ranh giới phía ngoài của các vùng đặc quyền vềkinh tế,

các quốc gia hữu quan cần tham khảo ý kiến của nhau đểthỏa thuậvềcác thể

thức và điều kiện của việc đánh bắt này, nhưng phải tính đến các đòi hỏi của

việc bảo tồn và các nhu cầu của quốc gia nguồn gốc về đàn (stoscks) cá đó.

b) Quốc gia nguồn gốc góp phần giảm bớt đến mức tối thiểu những rối

loạn vềkinh tếtrong các quốc gia khác đang tiến hành khai thác các loài cá

này bằng cách tính đến việc đánh bắt bình thường của các quốc gia này và

đến các cách mà họkhai thác đàn cá đó, cũng như đến tất cảcác khu vực mà

các đàn cá đó được khai thác.

c) Các quốc gia nói ở điểm b tham gia qua sựthỏa thuận với các quốc gia

nguồn gốc, vào những biện pháp bảo đảm khôi phục các đàn cá vào sông

sinh sản, đặc biệt là bằng cách đóng góp tài chính cho các biện pháp này; các

quốc gia đó được quốc gia nguồn gốc quan tâm đặc biệt trong việc khai thác

các loài cá được sinh sản ra từcác dòng sông của mình.

d) Việc áp dụng quy định liên quan đến các đàn cá vào sông sinh sản ở

ngoài vùng đặc quyền vềkinh tế được bảo đảm qua sựthỏa thuận giữa quốc

gia nguồn gốc và các quốc gia hữu quan khác.

4. Khi các đàn cá vào sông sinh sản di cư đến các vùng nước hoặc đi qua các

vùng nước nằm bên trong ranh giới ngoài của vùng đặc quyền vềkinh tếcủa

một quốc gia không phải là quốc gia nguồn gốc, quốc gia này hợp tác với

quốc gia nguồn gốc nhằm bảo tồn và quản lý các đàn cá đó.

5. Quốc gia nguồn gốc của các đàn cá vào sông sinh sản và các quốc gia khác

đánh bắt cá này ký kết các thỏa thuận nhằm áp dụng điều này, nếu có thể

được thì qua trung gian của các tổchức khu vực.

ĐIỀU 67. Các loài cá ra biển sinh sản (espèces catadromes)

1. Một quốc gia ven biển mà trong vùng nước của mình loài cá ra biển sinh

sản sống phần lớn cuộc đời của chúng chịu trách nhiệm quản lý chúng và

chăm lo đến việc các loài cá này vào hoặc ra khỏi vùng nước đó.

2. Chỉ được khai thác các loài cá ra biển sinh sản trong những vùng nước bên

trong các ranh giới ngoài của các vùng đặc quyền vềkinh tế. Trong các vùng

đặc quyền vềkinh tế, việc khai thác được tiến hành theo điều này và các quy

định khác của Công ước liên quan đến việc đánh bắt trong các vùng này.

3. Trong những trường hợp mà các loài cá ra biển sinh sản, dù đã đến hay

chưa đến thời kỳsinh sản, di cưqua vùng đặc quyền vềkinh tếcủa một quốc

gia khác thì việc quản lý các loài cá này, kểcảviệc khai thác, được quy định

qua thỏa thuận giữa quốc gia nói ởkhoản 1 và quốc gia hữu quan kia. Thỏa

thuận này cần được bảo đảm việc quản lý hợp lý các loài cá được xem xét và

có tính đến trách nhiệm của quốc gia nói ởkhoản 1 vềviệc bảo tồn các loài

này.

ĐIỀU 68. Các loài định cư(espèces sédentaires)

Phần này không áp dụng đối với các loài định cư, như đã được quy định ở

Điều 77, khoản 4.

ĐIỀU 69. Quyền của các quốc gia không có biển

1. Một quốc gia không có biển có quyền tham gia, theo một thểthức công

bằng, khai thác một phần thích hợp sốdưcác tài nguyên sinh vật của các

vùng đặc quyền vềkinh tếcủa các quốc gia ven biển trong cùng một phân

khu vực hoặc khu vực, có tính đến các đặc điểm kinh tếvà địa lý thích đáng

của tất cảcác quốc gia hữu quan và theo đúng điều này và các Điều 61 và 62.

2. Các điều kiện và các thểthức của việc tham gia này được các quốc gia

hữu quan ấn định thông qua thỏa thuận tay đôi, phân khu vực hay khu vực,

đặc biệt tính đến:

a) Sựcần thiết phải tránh mọi động tác có hại cho cộng đồng những

người đánh bắt hoặc cho công nghiệp đánh bắt của các quốc gia ven biển;

b) Mức độquốc gia không có biển, theo đúng điều này, tham gia hoặc có

quyền tham gia, theo các thỏa thuận tay đôi, phân phu vực hay khu vực hiện

hành, vào việc khai thác các tài nguyên sinh vật của các vùng đặc quyền về

kinh tếcủa các quốc gia ven biển khác;

c) Mức độcác quốc gia không có biển khác hoặc các quốc gia bất lợi về

địa lý tham gia vào việc khai thác các tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền

vềkinh tếcuảquốc gia ven biển và sựcần thiết tránh cho quốc gia ven biển

nào đó hoặc cho khu vực nào đó của quốc gia này một gánh nặng đặc biệt;

d) Những nhu cầu thực phẩm của dân cư ởcác quốc gia được xem xét.

3. Khi khảnăng đánh bắt của một quốc gia ven biển cho phép một mình quốc

gia đó có thể đánh bắt được hầu nhưtoàn bộkhối lượng đánh bắt có thểchấp

nhận, được ấn định cho việc khai thác các tài nguyên sinh vật trong vùng đặc

quyền vềkinh tếcủa mình thì quốc gia đó và các quốc gia hữu quan khác

hợp tác với nhau đểký kết các thỏa thuận tay đôi, phân khu vực hoặc khu

vực một cách công bằng cho phép các quốc gia đang phát triển không có biển

trong cùng khu vực hay phân khu vực đó tham gia một cách thích hợp vào

việc khai thác những tài nguyên sinh vật của các vùng đặc quyền vềkinh tế

của các quốc gia ven biển thuộc phân khu vực hay khu vực, có tính đến các

hoàn cảnh và điều kiện thỏa đáng đối với tất cảcác bên. Đểáp dụng điều quy

định này, cũng cần tính đến các yếu tố đã nêu ởkhoản 2.

4. Các quốc gia phát triển không có biển chỉcó quyền tham gia khai thác các

tài nguyên sinh vật theo điều này, trong các vùng đặc quyền vềkinh tếcủa

các quốc gia ven biển phát triển ởtrong cùng phân khu vực hay khu vực, có

tính đến chừng mực mà quốc gia ven biển, khi cho các quốc gia khác vào

khai thác tài nguyên sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tếcủa mình, đã xem

xét sựcần thiết phải giảm đến mức tối thiểu những tác hại đối với cộng đồng

những người đánh bắt cũng nhưnhững rối loạn kinh tếtrong các quốc gia có

công dân vẫn thường tiến hành việc đánh bắt trong vùng.

5. Các quy định nói trên được áp dụng không phương hại đến các thỏa thuận

được ký kết nếu có trong các phân khu vực hay khu vực, mà ở đó các quốc

gia ven biển có thểdành cho các quốc gia không có biển ởcùng phân khu

vực hay khu vực đó những quyền ngang nhau, hoặc ưu tiên đểkhai thác các

tài nguyên sinh vật ởvùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình.

ĐIỀU 70. Quyền của các quốc gia bất lợi về địa lý

1. Các quốc gia bất lợi về địa lý có quyền tham gia, theo một thểthức công

bằng, vào việc khai thác một phần thích hợp sốdưcủa những tài nguyên sinh

vật trong các vùng đặc quyền vềkinh tếcủa các quốc gia ven biển ởcùng

phân khu vực hay khu vực, có tính đến các đặc điểm kinh tếvà địa lý thích

đáng của tất cảcác quốc gia hữu quan và theo đúng điều này và các Điều 61

và 62.

2. Trong phần này, thuật ngữ“quốc gia bất lợi về địa lý” có nghĩa là các quốc

gia ven biển, kểcảcác quốc gia ởven bờmột biển kín hoặc nửa kín, mà vịtrí

địa lý của họlàm cho họphải lệthuộc vào việc khai thác những tài nguyên

sinh vật ởcác vùng đặc quyền vềkinh tếcủa các quốc gia khác trong phân

khu vực hoặc khu vực đểcó đủcá dùng làm thực phẩm cung cấp cho dân cư

hay một bộphận dân cưcủa họ, cũng nhưcác quốc gia ven biển không thểcó

một vùng đặc quyền kinh tếriêng.

3. Các điều kiện và thểthức của việc tham gia đó được các quốc gia hữu

quan ấn định thông qua con đường thỏa thuận tay đôi, phân khu vực hay khu

vực, đặc biệt có tính đến:

a) Sựcần thiết phải tránh mọi tác hại cho cộng đồng những người đánh

bắt hay cho công nghiệp đánh bắt của các quốc gia ven biển;

b) Mức độquốc gia bất lợi về địa lý, theo đúng điều này, tham gia hoặc

có quyền tham gia theo các thỏa thuận tay đôi, phân khu vực hay khu vực

hiện hành, vào việc khai thác các tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền về

kinh tếcủa các quốc gia ven biển khác;

c) Mức độcác quốc gia bất lợi về địa lý khác và các quốc gia không có

biển tham gia vào việc khai thác tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền về

kinh tếcủa quốc gia ven biển và sựcần thiết tránh cho quốc gia ven biển nào

đó hoặc cho khu vực nào đó của quốc gia ấy phải chịu một gánh nặng đặc

biệt;

d) Những nhu cầu vềthực phẩm của dân cư ởcác quốc gia được xem xét.

4. Khi khảnăng đánh bắt của một quốc gia ven biển cho phép một mình quốc

gia đó có thể đánh bắt được hầu nhưtoàn bộkhối lượng đánh bắt có thểchấp

nhận, được ấn định cho việc khai thác các tài nguyên sinh vật trong vùng đặc

quyền vềkinh tếcủa mình, quốc gia đó và các quốc gia hữu quan khác hợp

tác với nhau đểký kết các thỏa thuận tay đôi, phân khu vực hay khu vực một

cách công bằng, cho phép các quốc gia đang phát triển bất lợi về địa lý trong

cùng một phân khu vực hay khu vực đó tham gia một cách thích hợp vào việc

khai thác những tài nguyên sinh vật của các vùng đặc quyền vềkinh tếcủa

các quốc gia ven biển trong phân khu vực hay khu vực, có tính đến các hoàn

cảnh và các điều kiện thỏa đáng đối với tất cảcác bên. Đểáp dụng điều quy

định này, cũng cần tính đến các yếu tố đã nêu ởkhoản 3.

5. Các quốc gia phát triển bất lợi về địa lý chỉcó quyền tham gia vào việc

khai thác tài nguyên sinh vật, theo điều này, trong các vùng đặc quyền về

kinh tếcủa các quốc gia phát triển ởcùng một phân khu vực hay khu vực, có

tính đến chừng mực mà quốc gia ven biển, trong khi cho các quốc gia khác

vào khai thác tài nguyên sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tếcủa mình, đã

xem xét sựcần thiết phải giảm đến mức tối thiểu những tác hại đối với cộng

đồng những người đánh bắt, cũng nhưnhững rối loạn kinh tếtrong các quốc

gia có công dân vẫn thường tiến hành đánh bắt ởtrong vùng.

6. Các quy định trên được áp dụng không phương hại đến các thỏa thuận

được ký kết nếu có trong các phân khu vực hoặc khu vực mà ở đó các quốc

gia ven biển có thểdành cho các quốc gia bất lợi về địa lý trong cùng khân

khu vực hay khu vực các quyền ngang nhau hoặc ưu tiên đểkhai thác các tài

nguyên sinh vật ởvùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình.

ĐIỀU 71. Trường hợp các Điều 69 và 70 không thểáp dụng được

Các Điều 69 và 70 không áp dụng đối với các quốc gia ven biển có nền kinh

tếlệthuộc rất nặng nềvào việc khai thác tài nguyên sinh vật ởvùng đặc

quyền vềkinh tếcủa mình.

ĐIỀU 72. Những hạn chếvềchuyển giao các quyền.

1. Các quyền khai thác các tài nguyên sinh vật nêu ởcác Điều 69 và 70

không thểchuyển giao trực tiếp hay gián tiếp cho các quốc gia thứba hay

cho các công dân của các quốc gia này, dù bằng con đường cho thuê hay

bằng giấy phép, hoặc bằng việc thành lập các xí nghiệp liên doanh hay bằng

bất cứmột thỏa thuận nào khác mà tác dụng là tạo ra một sựchuyển giao như

thế, trừtrường hợp các quốc gia hữu quan có thỏa thuận khác.

2. Điều quy định trên không ngăn cấm các quốc gia hữu quan nhận của quốc

gia thứba hay các tổchức quốc tếsựtrợgiúp vềkỹthuật hay tài chính nhằm

làm dễdàng cho việc thực hiện các quyền của họtheo đúng Điều 69 và 70,

với điều kiện là việc này không dẫn đến một tác dụng nói ởkhoản 1.

ĐIỀU 73. Thi hành các luật và quy định của quốc gia ven biển

1. Trong việc thực hiện các quyền thuộc chủquyền vềthăm dò, khai thác,

bảo tồn và quản lý các tài nguyên sinh vật của vùng đặc quyền vềkinh tế,

quốc gia ven biển có thểthi hành mọi biện pháp cần thiết, kểcảviệc khám

xét, kiểm tra, bắt giữvà khởi tốtưpháp đểbảo đảm việc tôn trọng các luật và

quy định mà mình đã ban hành theo đúng Công ước.

2. Khi có một sựbảo lãnh hay một bảo đảm đầy đủkhác thì cần thảngay

chiếc tàu bịbắt và trảtựdo ngay cho đoàn thủy thủcủa chiếc tàu này.

3. Các chếtài do quốc gia ven biển trù định đối với những vụvi phạm các

luật và quy định vềmặt đánh bắt trong vùng đặc quyền vềkinh tếkhông

được bao gồm hình phạt tống giam, trừkhi các quốc gia hữu quan có thỏa

thuận khác, và không bao gồm một hình phạt thân thểnào khác.

4. Trong trường hợp bắt hay giữmột tàu thuyền nước ngoài, quốc gia ven

biển thông báo ngay cho quốc gia mà tàu mang cờbiết, bằng các con đường

thích hợp, các biện pháp được áp dụng cũng nhưcác chếtài có thểsẽ được

tuyên bốsau đó.

ĐIỀU 74. Hoạch định ranh giới vùng đặc quyền vềkinh tếgiữa các quốc

gia có bờbiển tiếp liền hay đối diện nhau

1. Việc hoạch định ranh giới vùng đặc quyền vềkinh tếgiữa các quốc gia có

bờbiển tiếp liền hay đối diên nhau được thực hiện bằng con đường thỏa

thuận theo đúng với pháp luật quốc tếnhư đã nêu ở Điều 38 của Quy chếTòa

án quốc tế để đi đến một giải pháp công bằng.

2. Nếu không đi tới được một thỏa thuận trong một thời gian hợp lý thì các

quốc gia hữu quan sửdụng các thủtục nêu ởphần XV.

3. Trong khi chờký kết thỏa thuận ởkhoản 1, các quốc gia hữu quan, trên

tinh thần hiểu biết và hợp tác, làm hết sức mình để đi đến các dàn xếp tạm

thời có tính chất thực tiễn và không phương hại hay cản trởviệc ký kết các

thỏa thuận dứt khoát trong giai đoán quá độnày. Các dàn xếp tạm thời không

phương hại đến hoạch định cuối cùng.

4. Khi một điều ước đang có hiệu lực giữa các quốc gia hữu quan, các vấn đề

liên quan đến việc hoạch định ranh giới vùng đặc quyền vềkinh tế được giải

quyết theo đúng điều ước đó.

ĐIỀU 75. Các hải đồvà các bản kê tọa độ địa lý

1. Với điều kiện tuân thủphần này, các ranh giới phía ngoài của vùng đặc

quyền vềkinh tếvà các đường hoạch định ranh giới được vạch theo đúng

Điều 74 đều được ghi lên các hải đồcó tỷlệthích hợp đểxác định được vịtrí

của nó; có trường hợp việc vẽcác ranh giới ngoài hay các đường hoạch định

ranh giới đó có thểthay thếbằng các bản kê các tọa độ địa lý các điểm, có

ghi rõ hệthống trắc địa được sửdụng.

3. Quốc gia ven biển công bốtheo đúng thủtục các bản đồhay bản kê các

tọa độ đại lý gửi đến Tổng thưký Liên hợp quốc một bản đểlưu chiểu.

PHẦN VI

THỀM LỤC ĐỊA

ĐIỀU 76. Định nghĩa thềm lục địa

1. Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất

dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộphần kéo

dài tựnhiên của lãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờngoài của rìa

lục địa, hoặc đến cách đường cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải 200

hải lý, khi bờngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ờkhoảng cách gần

hơn.

2. Thềm lục địa không mởrộng ra ngoài các giới hạn nói ởcác khoản từ4

đến 6.

3. Rìa lục địa là phần kéo dài ngập dưới nước của lục địa của quốc gia ven

biển, cấu thành bởi đáy biển tương ứng với thềm, dốc và bờ, cũng như

lòng đất dưới đáy của chúng. Rìa lục địa không bao gồm các đáy của đại

dương ở độsâu lớn, với các dải núi đại dương của chúng, cũng không bao

gồm lòng đất dưới đáy của chúng.

4. a) Theo công ước, quốc gia ven biển xác định bờngoài của rìa lục địa mở

rộng ra quá 200 hải lý các đường cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải

bằng:

i. Một đường vạch theo đúng khoản 7, bằng cách nối các điểm cố

định tận cùng nào mà bềdày lớp đá trầm tích ít nhất cũng bằng một phần

trăm khoảng cách từ điểm được xét cho tới chân dốc lục địa hay,

ii. Một đường vạch theo đúng khoản 7, bằng cách nối các điểm cố

định ởcách chân dốc lục địa nhiều nhất là 60 hải lý;

b) Nếu không có bằng chứng ngược lại, chân dốc lục địa trùng hợp với

điểm biến đồi độdốc rõ nét nhất ởnền dốc

5. Các điểm cố định xác định trên đáy biển, đường ranh giới ngoài cùng

của thềm lục địa được vạch theo đúng khoản 4, điểm a), điểm nhỏi) và

ii), nằm cách điểm cơsở đểtính chiều rộng lãnh hải một khoảng cách

không vượt quá 350 hải lý hoặc nằm cách đường đẳng sâu 2500m là

đường nối liền các điểm có chiều sâu 2500m, một khoảng cách không quá

100 hải lý.

6. Mặc dù đã có khoản 5, một dải núi ngầm, ranh giới ngoài của thềm lục

địa không vượt quá một đường vạch ra ởcách đường cơsởdùng đểtính

chiều rộng lãnh hải 350 hải lý. Khoản này không áp dụng cho các địa hình

nhô cao dưới mặt nước tạo thành các yếu tốtựnhiên của rìa lục địa, như

các thềm, ghềnh, sông núi, bãi hoặc mỏm.

7. Quốc gia ven biển ấn định ranh giới ngoài thềm lục địa của mình, khi

thềm này mởrộng ra quá 200 hải lý kểtừ đường cơsởdùng đểtính chiều

rộng lãnh hải, bằng cách nối liền các điểm cố định xác định bằng hệtọa

độkinh vĩ độ, thành các đoạn thẳng dài không quá 60 hải lý.

8. Quốc gia ven biển thông báo những thông tin vềranh giới các thềm lục

địa của mình, khi thềm này mởrộng quá 200 hải lý kểtừ đường cơsở

dùng đểtính chiều rộng lãnh hải, cho ủy ban ranh giới thềm lục địa được

thành lập theo Phụlục II, trên cơsởsự đại diện công bằng về địa lý. Ủy

ban gửi cho các quốc gia ven biển những kiến nghịvềcác vấn đềliên

quan đến việc ấn định ranh giới ngoài thềm lục địa của họ. Các ranh giới

do một quốc gia ven biển ấn định trên cơsởcác kiến nghị đó là dứt khoát

và có tính chất bắt buộc.

9. Quốc gia ven biển gửi cho Tổng thưký Liên hợp quốc các bản đồvà

các điều chỉdẫn thích đáng, kểcảcác dữkiện trắc địa, chỉrõ một cách

thường xuyên ranh giới ngoài của thềm lục địa của mình. Tổng thưký

công bốcác tài liệu này theo đúng thủtục.

10. Điều này không xét đoán trước vấn đềhoạch định ranh giới thềm lục

địa giữa các quốc gia có bờbiển tiếp liền hoặc đối diện nhau.

ĐIỀU 77. Các quyền của các quốc gia ven biển đối với thềm lục địa

1. Quốc gia ven biển thực hiện các quyền thuộc chủquyền đối với thềm lục

địa vềmặt thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình.

2. Các quyền nói ởkhoản 1 có tính chất đặc quyền, nghĩa là các quốc gia

ven biển không thăm dò thềm lục địa hay không khai thác tài nguyên thiên

nhiên của thềm lục địa, thì không ai có quyền tiến hành các hoạt động như

vậy, nếu không có sựthỏa thuận rõ ràng của quốc gia đó.

3. Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không phụthuộc

vào sựchiếm hữu thực sựhay danh nghĩa, cũng nhưvào bất cứtuyên bốrõ

ràng nào.

4. Các tài nguyên thiên nhiên ởphần này bao gồm các tài nguyên thiên

nhiên khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên không sinh vật khác của

đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng nhưcác sinh vật thuộc loại định

cư, nghĩa là những sinh vật nào, ởthời kỳcó thể đánh bắt được, hoặc nằm

bất động ở đáy, hoặc lòng đất dưới đáy; hoặc là không có khảnăng di

chuyển nếu không có khảnăng tiếp xúc với đáy hay lòng đáy dưới đáy

biển.

ĐIỀU 78. Chế độpháp lý của vùng nước và vùng trời ởphía trên, và

các quyền và các tựdo của các quốc gia khác

1. Các quyền của quốc gia ven biển đối với thềm lục địa không đụng chạm

đến chế độpháp lý của vùng nước ởphía trên hay của vùng trời trên vùng

nước này.

2. Việc quốc gia ven biển thực hiện các quyền của mình đối với thềm lục

địa không gây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền và các tựdo khác của

các nước khác đã được công ước thừa nhận, cũng không được cản trởviệc

thực hiện các quyền này một cách không thểbiện bạch được.

ĐIỀU 79. Các dây cáp và ống dẫn ngầm ởthềm lục địa

1. Tất cảcác quốc gia có quyền đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ởthềm

lục địa theo đúng điều này.

2. Trong điều kiện thi hành các biện pháp hợp lý nhằm thăm dò thềm lục

địa, khai thác tài nguyên thiên nhiên ởthềm lục địa và ngăn chặn, hạn chế

và chếngựô nhiễm do ống dẫn gây ra, quốc gia ven biển không được cản

trởviệc lắp đặt hay bảo quản các ống dẫn và dây cáp đó.

3. Tuyến ống dẫn đặt ởthềm lục địa cần được sựthỏa thuận của quốc gia

ven biển.

4. Không một quy định nào ởphần này đụng chạm đến quyền của quốc gia

ven biển đặt ra các điều kiện đối với các đường dây cáp hay các đường ống

dẫn đi vào lãnh thổhay lãnh hải của mình, cũng như, không đụng chạm đến

đường tài phán của quốc gia này đối với dây và ống dẫn được đặt, hoặc sử

dụng trong khuôn khổcủa việc thăm dò thềm lục địa của mình hay việc

khai khác tài nguyên thiên nhiên của mình, hoặc của việc khai thác các đảo

nhân tạo, thiết bịhay công trình thuộc quyền tài phán của quốc gia này.

5. Khi đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm, các quốc gia phải tính đến các dây

cáp và ống ngầm đã được đặt trước. Đặc biệt họcần lưu ý không làm hại

đến khảnăng sửa chữa các đường dây cáp và ống dẫn đó.

ĐIỀU 80. Các đảo nhân tạo, thiết bịvà công trình ởthềm lục địa

Điều 60 áp dụng mutatis mutandis (với những sửa đổi cần thiết và chi tiết)

đối với các đảo nhân tạo, thiết bịvà công trình ởthềm lục địa.

ĐIỀU 81. Việc khoan ởthềm lục địa

Quốc gia ven biển có đặc quyền cho phép và quy định việc khoan ởthềm

lục địa bất kỳvào mục đích gì.

ĐIỀU 82. Những khoản đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật vào việc khai

thác thềm lục địa ngoài 200 hải lý

1. Quốc gia ven biển nộp các khoản đóng góp bằng tiền hay bằng hiện vật

vềviệc khai thác tài nguyên thiên nhiên không sinh vật của thềm lục địa

nằm ngoài 200 hải lý kểtừ đường cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải.

2. Các khoản đóng góp được nộp hàng năm tính theo toàn bộsản phẩm thu

hoạch được ởmột điểm khai thác nào đó, sau năm năm đầu khai thác điểm

đó. Năm thứ6 tỉlệ đóng góp là 1% của giá trịhay của khối lượng sản phẩm

khai thác được ở điểm khai thác. Sau đó, mỗi năm tỷlệnày tăng lên 1%

cho đến năm thứ12 và bắt đầu từnăm thứ12 trở đi tỷlệ đó ởmức 7%. Sản

phẩm không bao gồm các tài nguyên được dùng trong khuôn khổcủa việc

khai thác.

3. Quốc gia đang phát triển nào là nước chuyên nhập khẩu một khoáng sản

được khai thác từthềm lục địa của mình được miễn các khoản đóng góp đối

với loại khoáng sản đó.

4. Các khoản đóng góp này được thực hiện thông qua Cơquan quyền lực;

cơquan này phân chia các khoản đó cho các quốc gia thành viên, theo tiêu

chuẩn phân chia công bằng có tình đến lợi ích và nhu cầu của các quốc gia

đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia chậm phát triển nhất hay các quốc

gia không có biển.

ĐIỀU 38. Hoạch định ranh giới thềm lục địa giữa các quốc gia có bờ

biển tiếp liền hay đối diện nhau

1. Việc hoạch định ranh giới thềm lục địa giữa các quốc gia có bờbiển tiếp

liền hay đối diện nhau được thực hiện bằng con đường thỏa thuận theo

đúng luật pháp quốc tếnhư đã được nêu ở Điều 38 của Quy chếtòa án quốc

tế, để đi tới một giải pháp công bằng.

2. Nếu không đi tới một thỏa thuận trong một thời hạn hợp lý thì các quốc

gia hữu quan sửdụng các thủtục nêu ởphần XV.

3. Trong khi chờ đợi ký kết thỏa thuận nói ởkhoản 1, các quốc gia hữu

quan trên tinh thần hiều biết, và hợp tác, làm hết sức mình để đi đến các

giải pháp tạm thời có tính chất thực tiễn và đểkhông phương hại hay cản

trởviệc ký kết các thỏa thuận dứt khoát trong giai đoạn quá độnày. Các

dàn xếp tạm thời không phương hại đến việc hoạch định cuối cùng.

4. Khi một điều ước đang có hiệu lực giữa các quốc gia hữu quan, các vấn

đềliên quan đến việc hoạch định ranh giới thềm lục địa được thực hiện theo

đúng điều ước đó.

ĐIỀU 84. Các hải đồvà bản kê các tọa độ địa lý

1. Với điều kiện tuân thủphần này, các ranh giới ngoài của thềm lục địa và

các đường hoạch định ranh giới được vạch ra theo đúng Điều 83 được ghi

rõ lên các hải đồcó tỷlệthích hợp đểxác định được vịtrí của nó, có trường

hợp việc vẽranh giới ngoài hay các đường hoạch đinh ranh giới này có thể

được thay thếbằng các bản kê các tọa độ địa lý các điểm, có ghi rõ hệ

thống trắc địa được sửdụng.

2. Quốc gia ven biển công bốtheo đúng thủtục các bản đồhay các bản kê

các tọa độ địa lý và gửi đến Tổng thưký liên hợp quốc một bản đểlưu

chiểu, và đối với các bản đồhay các bản kê các tọa độ địa lý vịtrí của ranh

giới ngoài của thềm lục địa, thì gửi đến Tổng thưký của Cơquan quyền lực

một bản đểlưu chiểu.

ĐIỀU 85. Việc đào đường hầm

Phần này không đụng chạm đến quyền của quốc gia ven biển được khai

thác lòng đất dưới đáy biển bằng cách đào hầm, bất kể độsâu của các vùng

nước ởnơi ấy là bao nhiêu.

PHẦN VII

BIỂN CẢ

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 86. Phạm vi áp dụng của phần này

Phần này áp dụng cho tất cảnhững vùng biển không nằm trong vùng đặc

quyền vềkinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng nhưkhông

nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo. Điều này không

hạn chếvềbất cứphương diện nào các quyền tựdo mà tất cảcác quốc gia

được hưởng trong vùng đặc quyền vềkinh tếtheo Điều 58.

ĐIỀU 87. Tựdo trên biển cả

1. Biển cả được đểngỏcho tất cảcác quốc gia, dù có biển hay không có

biển. Quyền tựdo trên biển cả được thực hiện trong những điều kiện do các

quy định của Công ước hay và những quy tắc khác của pháp luật quốc tếtrù

định. Đối với các quốc gia dù có biển hay không có biển, quyền tựdo này

đặc biệt bao gồm:

a) Tựdo hàng hải;

b) Tựdo hàng không;

c) Tựdo đặt các dây cáp hoặc ống dẫn ngầm với điều kiện tuân thủPhần

VI;

d) Tựdo xây dựng các đảo nhân tạo hoặc các thiết bịkhác được pháp luật

quốc tếcho phép, với điều kiện tuân thủphần VI;

e) Tựdo đánh bắt hải sản trong các điều đã được nêu ởMục 2;

f) Tựdo nghiên cứu khoa học với các điều kiện tuân thủcác Phần VI và

VIII.

2. Mỗi quốc gia khi thực hiện các quyền tựdo này phải tính đến lợi ích của

việc thực hiện tựdo trên biển cảcủa các quốc gia khác, cũng như đến các

quyền được Công ước thừa nhận liên quân đến các hoạt động trong Vùng.

ĐIỀU 88. Sửdụng biển cảvào mục đích hòa bình

Biển cả được sửdụng vào các mục đích hòa bình

ĐIỀU 89. Tính bất hợp pháp của những yêu sách vềchủquyền đối với

biển cả

Không một quốc gia nào có thể đòi đặt một cách hợp pháp một bộphận nào

đó của biển cảthuộc vào chủquyền của mình

ĐIỀU 90. Quyền hàng hải

1. Mỗi quốc gia quy định các điều kiện cho phép tàu thuyền mang quốc tịch

của nước mình, các điều kiện đăng ký các tàu thuyền trên lãnh thổcủa mình

và các điều kiện cần phải có đểcho tàu thuyền được quyền treo cờcủa

nước mình. Các tàu thuyền mang quốc tính của quốc gia mà chúng được

phép treo cờ. Cần phải có một mối quan hệthực chất giữa quốc gia và các

con tàu.

2. Quốc gia nào cho phép tàu thuyền treo cờnước mình thì cấp cho tàu

thuyền đó các tài liệu có liên quan đến mục đích đó.

ĐIỀU 92. Điều kiện pháp lý của tàu thuyền

1. Các tàu thuyền chỉhoạt động dưới cờcủa một quốc gia và, trừnhững

trường hợp ngoại lệ đã được quy định rõ ràng trong các hiệp ước quốc tế

hay trong Công ước, chỉthuộc quyền tài phán của quốc gia này khi ởbiển

cả. Không được thay đổi cờtrong một chuyến đi hay trong một dịp đậu lại,

trừtrường hợp có sựchuyển giao thật sựquyền sởhữu hay có thay đổi

đăng ký.

2. Một tàu thuyền hoạt động dưới cờcủa nhiều quốc gia mà nó sửdụng

theo sởthích của mình thì không thểsửdụng đối với mọi quốc gia thứba,

bất cứquốc tịch nào trong số đó và có thể được coi nhưlà một tàu thuyền

không có quốc tịch.

ĐIỀU 93. Các tàu thuyền treo cờcủa Tổchức Liên hợp quốc, của cơ

quan chuyên môn của Liên hợp quốc hay của Cơquan năng lượng

nguyên tửquốc tế

Các điều trên không đềcập vấn đềcác tàu được dùng vào dịch vụchính

thức của Liên hợp quốc, của các cơquan chuyên môn của Liên hợp quốc

hay Cơquan năng lượng nguyên tửquốc tế.

ĐIỀU 94. Các nghĩa vụcủa quốc gia mà tàu thuyền mang cờ

1. Mọi quốc gia đều thực sựthi hành quyền tài phán và sựkiểm soát của

mình trong các lĩnh vực hành chính, kỹthuật và xã hội đối với các tàu

thuyền mang cờcủa mình.

2. Đặc biệt mọi quốc gia:

a) Có một sổ đăng ký hàng hải có ghi tên và đặc điểm của các tàu thuyền

mang cờnước mình, trừcác tàu thuyền do kích thước nhỏkhông nằm trong

quy định quốc tế được chấp nhận chung;

b) Thi hành quyền tài phán theo đúng luật trong nước mình đối với bất kỳ

tàu thuyền nào mang cờnước mình, cũng như đối với thuyền trưởng, sĩ

quan và đoàn thủy thủvềcác vấn đềhành chính, kỹthuật và xã hội liên

quan đến tàu thuyền.

3. Mọi quốc gia phải có các biện pháp cần thiết đối với các tàu thuyền

mang cờcủa nước mình để đảm bảo an toàn trên biển, nhất là về:

a) Cấu trúc, trang bịcủa tàu thuyền và khảnăng đi biển của nó;

b) Thành phần, điều kiện làm việc và việc đào tạo các thủy thủ, có tính đến

các văn bản quốc tếcó thểáp dụng được;

c) Việc sửdụng các tín hiệu, tình trạng hoạt động tốt của hệthống thông tin

liên lạc và việc phòng ngừa đâm va.

4. Các biện pháp này bao gồm các biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng:

a) Tàu thuyền nào cũng phải được một viên thanh tra hàng hải có trình độ

kiểm tra trước khi đăng ký vào sổvà sau đó, trong những khoảng thời gian

thích hợp và trên tàu thuyền cần có các hải đồ, các tài liệu vềhàng hải,

cũng nhưdụng cụvà máy móc hàng hải mà sựan toàn hàng hải đòi hỏi;

b) Tàu thuyền nào cũng phải được giao cho một thuyền trưởng và các sĩ

quan có trình độchuyên môn cần thiết, đặc biệt là việc điều động, hàng hải,

thông tin liên lạc và điều khiển các máy, thủy thủcó trình độchuyên môn

cần thiết và đủsốso với loại tàu thuyền, kích thước, máy móc và trang bị

của tàu thuyền;

c) Thuyền trưởng, các sỹquan và ởmức độcần thiết, đoàn thủy thủhoàn

toàn nắm vững và sẵn sàng tôn trọng các quy tắc quốc tếcó thểáp dụng

được vềviệc cứu sinh trên biển, việc phòng ngừa các tai nạn đâm va, việc

ngăn ngừa hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển và việc duy trì

thông tin liên lạc bằng vô tuyến điện

5. Khi thi hành các biện pháp nói ởcác khoản 3 và 4, mỗi quốc gia buộc

phải tuân thủcác quy tắc, thủtục và tập quán quốc tế đã được chấp nhận

chung và thi hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo cho các quy tắc, thủ

tục và tập quán nói trên được tôn trọng.

6. Quốc gia nào có những lý do đúng đắn đểnghĩrằng quyền tài phán và

quyền kiểm soát thích hợp đối với một tàu thuyền đã không được thi hành,

thì có thềthông báo những sựkiện đó cho quốc gia mà tàu mang cờ. Khi

được thông báo, quốc gia mà tàu mang cờphải tiến hành điều tra và nếu

cần, có các biện pháp điều chỉnh cần thiết.

7. Mỗi quốc gia ra lệnh mởcuộc điều tra do một hay nhiều nhân vật có đầy

đủthẩm quyền tiến hành, hoặc là cuộc điều tra được tiến hành trước những

nhân vật đó vềbất cứtai nạn nào trên biển hay sựcốhàng hải nào xảy ra

trên biển cảcó liên quan đến một chiếc tàu mang cờcủa nước mình và đã

gây ra chết người hay gây trọng thương cho những công dân của một quốc

gia khác, hoặc đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho tàu thuyền và

công trình thiết bịcủa một quốc gia khác hay cho môi trường biển. Quốc

gia mà tàu mang cờvà quốc gia hữu quan đó tổchức vềmột tai nạn trên

biển hay một sựcốhàng hải thuộc loại này.

ĐIỀU 95. Quyền miễn trừcủa các tàu chiến trên biển cả

Các tàu chiến trên biển cả được hưởng quyền miễn trừhoàn toàn vềtài

phán của bất kỳquốc gia nào khác ngoài quốc gia mà tàu mang cờ.

ĐIỀU 96. Quyền miễn trừcủa các tàu thuyền chỉdùng cho một cơ

quan Nhà nước không có tính chất thương mại

Các tàu thuyền của Nhà nước hay do Nhà nước khai thác và chỉdùng cho

một cơquan Nhà nước không có tính chất thương mại trên biển cả được

hưởng quyền miễn trừhoàn toàn vềtài phán của bất kỳquốc gia nào khác

ngoài quốc gia mà tàu mang cờ.

ĐIỀU 97. Quyền tài phán hình sựvềtai nạn đâm va hoặc bất cứsựcố

hàng hải nào

1. Trong trường hợp xảy ra tai nạn đâm va hay bất kỳsựcốhàng hải nào

trên biển cảmà trách nhiệm hình sựhay trách nhiệm kỷluật thuộc về

thuyền trưởng hoặc thuộc vềbất kỳthành viên nào trong đoàn thủy thủcủa

con tàu, chỉcó thểyêu cầu truy tốhình sựhay thi hành kỷluật họtrước các

nhà đương cục tưpháp hay hành chính của quốc gia mà tàu mang cờhoặc

là của quốc gia mà đương sựmang quốc tịch.

2. Vềmặt kỷluật, quốc gia nào đã cấp bằng chỉhuy hay giấy chứng nhận

khảnăng hoặc giấy phép, là quốc gia duy nhất có thẩm quyền công bố, với

việc tôn trọng các thủtục họp pháp, thu hồi các bằng hay chứng chỉ đó

không thuộc quốc tịch của quốc gia đó.

3. Không thểra lệnh bắt hay giữchiếc tàu, ngay cảtrong khi tiến hành công

việc dựthẩm, nếu không phải là nhà đương cục của quốc gia mà tàu mang

cờ.

ĐIỀU 98. Nghĩa vụgiúp đỡ

1. Mọi quốc gia đòi hỏi thuyền trưởng của một chiếc tàu mang cờcủa nước

mình, trong chừng mực có thểlàm được mà không gây nguy hiểm nghiêm

trọng cho con tàu, cho đoàn thủy thủhay cho hành khách trên tàu, phải:

a) Giúp đỡbất kỳai đang gặp nguy khốn trên biển;

b) Hết sức nhanh chóng đến cứu những người đang bịnguy cấp nếu như

được thông báo những người này cần được giúp đỡ, trong chừng mực mà

người ta có thểchờ đợi một cách hợp lý là thuyền trưởng phải xửlý như

thế;

c) Trong trường hợp xảy ra tai nạn đâm va, giúp đỡchiếc tàu kia, đoàn

thủy thủvà hành khách của nó và, trong phạm vi có thể, cho chiếc tàu đó

biết tên và cảng đăng ký của tàu mình, và cảng gần nhất mà tàu mình sẽcập

bến.

2. Tất cảcác quốc gia ven biển tạo điều kiện dễdàng cho việc thành lập và

hoạt động của một cơquan thường trực vềtìm kiếm và cứu trợthích hợp và

hiệu quả, để đảm bảo an toàn hàng hải và hàng không, và nếu có thể, thì

hợp tác với những nước láng giềng của mình trong khuôn khổcủa những

dàn xếp có tính chất khu vực, đểthực hiện mục đích nói trên.

ĐIỀU 99. Cấm chuyên chở nô lệ

Mọi quốc gia đều thi hành các biện pháp có hiệu quả đểngăn ngừa và trừng

trịviệc chuyên chởnô lệtrên các tàu được phép mang cờcủa nước mình,

và đểngăn ngừa việc lạm dụng sắc cờcủa mình vào mục đích nói trên. Mọi

người nô lệ ẩn náu ởtrên một chiếc tàu, dù con tàu này mang cờcủa bất kỳ

quốc gia nào, cũng được tựdo ipso-facto (ngay tức khắc).

ĐIỀU 100. Nghĩa vụhợp tác đểtrấn áp nạn cưới biển

Tất cảcác quốc gia hợp tác với nhau, bằng mọi khảnăng của mình, đểtrấn

áp cướp biển trên biển cảhay ởbất kỳnơi nào khác không thuộc quyền tài

phán của quốc gia nào.

ĐIỀU 101. Định nghĩa cướp biển

Một trong những hành động sau đây là hành động cướp biển:

a) Mọi hành động trái phép dùng hành động hay bắt giữhoặc bất kỳsự

cướp phá nào do thủy thủhoặc hành khách trên một chiếc tàu hay một

phương tiện bay tưnhân gây nên, vì những mục đích riêng tư, và nhằm:

i. Chống lại một chiếc tàu hay một phương tiện bay khác, hay chống lại

những người hay của cải ởtrên con tàu hoặc phương tiện bay đỗ ởbiển

cả;

ii. Chống lại một chiếc tàu hay một phương tiện bay, người hay của cải, ở

một nơi không thuộc quyền tài phán của một quốc gia nào;

b) Mọi hành động tham gia có tính chất tựnguyện vào việc sửdụng một

chiếc tàu hay một phương tiện bay, khi người tham gia biết từnhững sự

việc rằng chiếc tàu hay phương tiện bay đó là một tàu hay phương tiện bay

cướp biển;

c) Mọi hành động nhằm xúi giục người khác phạm những hành động được

xác định ở điểm a hoặc b hay phạm phải với chủ định làm dễdàng cho các

hành động đó.

ĐIỀU 102. Hành động cướp biển của một tàu chiến, một tàu Nhà nước

hay một phương tiện bay của Nhà nước mà đoàn thủy thủhay đội bay

đã nổi loạn gây ra

Những hành động cướp biển, như đã được xác định ở Điều 101, của một

tàu chiến hay một tàu Nhà nước hay một phương tiện bay của Nhà nước bị

đoàn thủy thủhay đội bay nổi loạn làm chủ, được coi là hành động của các

tàu hay phương tiện bay tưnhân.

ĐIỀU 103. Định nghĩa một tàu hay một phương tiện bay cướp biển

Những tàu hay phương tiện bay mà kểkiểm soát nó thực sự, chủtrương sử

dụng đểphạm một trong những hành động được nêu ở Điều 101, được coi

là những tàu hay phương tiện bay cướp biển. Những chiếc tàu hay phương

tiện bay đã được dùng đểphạm những hành động nói trên cũng được coi là

tàu hay phương tiện bay cướp biển chừng nào nó còn ởdưới quyền kiểm

soát của những người gây ra những hành động đó.

ĐIỀU 104. Giữ hay mất quốc tịch của một con tàu hay một phương

tiện bay cướp biển

Một con tàu hay một phương tiện bay đã trởthành cướp biển có thểgiữ

quốc tịch của mình. Việc giữhay mất quốc tịch do luật trong nước của quốc

gia đã trao quốc tịch đó điều chỉnh.

ĐIỀU 105. Bắt giữmột chiếc tàu hay phương tiện bay cướp biển

Mọi quốc gia ởbiển cả, hay ởbất cứnơi nào khác không thuộc quyền tài

phán của bất kỳquốc gia nào, đều có thểbất giữmột chiếc tàu hay một

phương tiện bay đã trởthành cướp biển, hoặc một chiếc tàu hay một

phương tiện bay bịchiếm đoạt sau một hành động cướp biển và đang nằm

trong tay bọn cướp biển, và đều có thểbắt giữngười và của cải ởtrên con

tàu hay phương tiện bay đó. Các tòa án của quốc gia đã tiến hành việc bắt

đó có thểcông bốcác hình phạt cũng nhưcác biện pháp áp dụng đối với

chiếc tàu, phương tiện bay hay của cải, trừnhững người lương thiện trong

cuộc.

ĐIỀU 106. Trách nhiệm trong trường hợp bắt giữmột cách độc đoán

Khi bắt giữmột chiếc tàu hay một phương tiện bay bịtình nghi là cướp

biển mà không có lý do đầy đủ, quốc gia nào đã tiến hành việc bắt giữ đó

phải chịu trách nhiệm vềbất kỳtổn thất hay thiệt hại nào do hành động đó

gây ra đối với quốc gia mà tàu mà phương tiện bay đó mang quốc tịch.

ĐIỀU 107. Các tàu và phương tiện bay có đủtưcách đểthực hiện việc

bắt giữvì lý do cướp biển

Chỉcó các tàu chiến hay phương tiện bay quân sự, hoặc các tàu thuyền hay

phương tiện bay khác mang các dấu hiện bên ngoài chứng tỏrõ ràng là của

một cơquan Nhà nước và được tiến hành nhiệm vụnày, mới có thểthực

hiện việc bắt giữvì lý do cướp biển.

ĐIỀU 108. Buôn bán trái phép các chất ma túy và các chất kích thích

1. Tất cảcác quốc gia hợp tác với nhau đểtrấn áp việc buôn bán trái phép

các chất ma túy và các chất kích thích do các tàu đi lại ởbiển cảtiến hành,

vi phạm các công ước quốc tế.

2. Mọi quốc gia khi đã có lý do chính đáng đểcho rằng một tàu mang cờ

của nước mình đang buôn bán trái phép các chất ma túy và các chất kích

thích đều có thểyêu cầu các quốc gia khác hợp tác đểchấm dứt việc buôn

bán đó.

ĐIỀU 109. Phát sóng không được phép từbiển cả

1. Tất cảcác quốc gia hợp tác với nhau đểtrấn áp phát sóng không được

phép từbiển cả.

2. Trong Công ước “phát sóng không được phép” là các cuộc phát thanh và

vô tuyến truyền hình nhằm vào quảng đại quần chúng từmột chiếc tàu hay

một thiết bị ởbiển cảvi phạm các quy chếquốc tế, trừviệc phát các tín

hiệu cấp cứu.

3. Người nào tiến hành truyền các cuộc phát sóng không được phép đều có

thểbịtruy tốtrước tòa án của:

a) Quốc gia mà chiếc tàu phát sóng mang cờ;

b) Quốc gia đăng ký của thiết bị;

c) Quốc gia mà người nói trên là công dân;

d) Mọi quốc gia mà ở đó các cuộc phát sóng có thểthu được;

e) Mọi quốc gia có các đài thông tin vô tuyến được phép đã bịnhiễu do

các cuộc phát sóng đó.

4. Ởbiển cả, một quốc gia có quyền tài phán ởtheo đúng khoản 3, có thể

theo đúng Điều 110, bắt bất kỳngười nào hay giữbất kỳchiếc tàu nào

truyền các cuộc phát sóng không được phép và tịch thu phương tiện phát

sóng.

ĐIỀU 110. Quyền khám xét

1. Trừnhững trường hợp mà việc can thiệp là căn cứvào những quyền do

hiệp ước mang lại, một tàu chiến khi gặp một tàu nước ngoài ởtrên biển cả

không phải là một tàu được hưởng quyền miễn trừnhư đã nêu ởcác Điều

95 và 96, chỉcó thểkhám xét chiếc tàu đó nếu có những lý do đúng đắn để

nghi ngờchiếc tàu đó:

a) Tiến hành cướp biển;

b) Chuyên chởnô lệ;

c) Dùng vào các cuộc phát sóng không được phép, quốc gia mà chiếc tàu

mang cờcó quyền tài phán theo Điều 109;

d) Không có quốc tịch; hay

e) Thật ra là cùng quốc tịch với chiếc tàu chiến, mặc dù chiếc tàu này treo

cờnước ngoài hay từchối treo cờcủa mình.

2. Trong những trường hợp nêu ởkhoản 1, tàu chiến có thểkiểm tra các

giấy tờcho phép mang cờ. Vì mục đích này, tàu chiến có thểphái một chiếc

xuồng, dưới sựchỉhuy của một sĩquan, đến gần chiếc tàu bịtình nghi. Sau

khi kiểm tra các tài liệu, nếu vẫn còn nghi vấn thì có thểtiếp tục điều tra

trên tàu với một thái độhết sức đúng mực.

3. Nếu việc nghi ngờxét ra không có cơsởthì chiếc tàu bịkhám xét được

bồi thường vềmọi tổn thất hay thiệt hại xảy ra, với điều kiện là chiếc tàu

này không phạm một hành động nào làm cho nó bịtình nghi.

4. Các điều quy định này được áp dụng mutatis mutandis (với những sửa

đổi cần thiết vềchi tiết) đối với các phương tiện bay quân sự.

5. Các điều quy định này cũng được áp dụng đối với tất cảcác tàu thuyền

hay phương tiện bay khác đã được phép một cách hợp lệvà mang những

dấu hiệu bên ngoài chỉrõ rằng chúng được sửdụng cho một cơquan Nhà

nước.

ĐIỀU 111. Quyền truy đuổi

1. Việc truy đuổi một tàu nước ngoài có thể được tiến hành nếu những nhà

đương cục có thẩm quyền của quốc gia ven biển có những lý do đúng đắn

đểcho rằng chiếc tàu này đã vi phạm các luật và quy định của quốc gia đó.

Việc truy đuổi phải bắt đầu khi chiếc tàu nước ngoài hay một trong những

chiếc xuồng của nó đang ởtrong nội thủy, trong vùng nước quần đảo, trong

lãnh hải hay trong vùng tiếp giáp của quốc gia truy đuổi, và chỉcó thể được

tiếp tục ởngoài ranh giới của lãnh hải hay vùng tiếp giáp với điều kiện là

việc truy đuổi này không bịgián đoạn. Không nhất thiết là chiếc tàu ra lệnh

cho tàu nước ngoài đang đi trong lãnh hải hay trong vùng tiếp giáp dừng lại

cũng phải có mặt tại các vùng biển ấy khi mà chiếc tàu nước ngoài này

nhận được lệnh. Nếu chiếc tàu nước ngoài ởtrong vùng tiếp giáp, được quy

định ở Điều 33, việc truy đuổi chỉcó thểbắt đầu nếu tàu đó đã vi phạm các

quyền, mà việc thiết lập vùng tiếp giáp có nhiệm vụbảo vệ.

2. Quyền truy đuổi được áp dụng matatis mutandis (với những sửa đổi cần

thiết vềchi tiết) đối với những hành động vi phạm các luật và quy định của

quốc gia ven biển có thểáp dụng, theo đúng Công ước, cho vùng đặc quyền

kinh tếhay thềm lục địa, kểcảcác vùng an toàn bao quanh các thiết bị ở

thềm lục địa, nếu các vi phạm này đã xảy ra trong các vùng nói trên.

3. Quyền truy đuổi chấm dứt khi chiếc tàu bịtruy đuổi đi vào lãnh hải của

quốc gia mà nó thuộc quyền hay của một quốc gia khác.

4. Việc truy đuổi chi được coi nhưbắt đầu, nếu chiếc tàu truy đuổi bằng các

phương tiện có thểsửdụng được mà mình có, biết một cách chắc chắn là

chiếc tàu bị đuổi, hay một những trong chiếc xuồng của nó hoặc các

phương tiện đi biển khác hoạt động thành tốp và dùng chiếc tàu bịtruy đuổi

làm chiếc tàu mẹ, đang ởbên trong ranh giới của lãnh hải, hay tùy theo

trường hợp đang ởtrong vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tếhay ởtrên

thềm lục địa. Việc truy đuổi chỉcó thểbắt đầu sau khi đã phát tín hiệu nhìn

hoặc nghe bắt nó dừng lại, ởmột cựly cần thiết đểchiếc tàu nói trên nhận

biết được.

5. Quyền truy đuổi chỉcó thể được thực hiện bởi các tàu chiến hay các

phương tiện quân sựhoặc các tàu hay phương tiện bay khác có mang các

dấu hiện ởbên ngoài chỉrõ rang rằng, các tàu hay phương tiện bay đó được

sửdụng cho một cơquan Nhà nước và được phép làm nhiệm vụnày.

6. Trong trường hợp mà chiếc tàu bịmột phương tiện bay truy đuổi:

a) Các khoản 1 đến 4 được áp dụng mutatis mutandis (với những thay đổi

cần thiết và chi tiết);

b) Phương tiện bay nào phát lệnh dừng lại phải tựmình truy đuổi chiếc

tàu cho đến lúc một chiếc tàu hay phương tiện bay khác của quốc gia ven

biển; sau khi được phương tiện bay nói trên thông báo, đã đến những vịtrí

đểtiếp tục cuộc truy đuổi nếu nhưphương tiện đầu tiên không thểtựmình

giữ được chiếc tàu. Đểchứng minh cho việc bắt một chiếc tàu dừng lại ở

ngoài lãnh hải là đúng, thì riêng việc phát hiện chiếc tàu này đã vi phạm

hay bịnghi ngờlà vịphạm là chưa đủ, mà còn phải xác định đồng thời xem

nó có bịphương tiện bay hay tàu khác yêu cầu dừng lại và việc truy đuổi

này phải không hềbịgián đoạn.

7. Không thể đòi hủy lệnh giữmột chiếc tàu bịbắt ở địa điểm thuộc quyền

tài phán của một quốc gia và bịdẫn độvềmột cảng của quốc gia này để

cho các nhà đương cục có thẩm quền tiến hành điều tra với lý do duy nhất

là vì hoàn cảnh bắt buộc chiếc tàu đó đã đi có hộtống qua một phần của

vùng đặc quyền vềkinh tếhay của biển cả.

8. Một chiếc tàu đã bịbắt dừng lại hay bịbắt ởngoài lãnh hải trong những

hoàn cảnh không chứng minh được cho việc sửdụng quyền truy đuổi thì

được bồi thường vềmọi tổn thất hay tổn hại nếu có.

ĐIỀU 112. Quyền đặt các dây cáp hay ống dẫn ngầm

1. Mọi quốc gia có quyền đặt các dây cáp hay ống dẫn ngầm ở đáy biển cả

bên ngoài thềm lục địa.

2. Điều 79, khoản 5, được áp dụng đối với đường dây cáp và ống dẫn ngầm

này.

ĐIỀU 113. Vềviệc một dây cáp hay một ống dẫn ngầm bị đứt đoạn hay

bịhưhỏng

Mọi quốc ra đều định ra các luật và quy định cần thiết đểcoi là hành động

vi phạm có thểbịtrừng phạt: một chiếc tàu mang cờcủa quốc gia đó hay

một người thuộc quyền tài phán của quốc gia đó đã cốý hay do cẩu thảmà

làm cho một đường dây cáp cao thếhay một đường ống dẫn ngầm ngoài

biển cảbị đứt đoạn hay hưhỏng một đường dây cáp điện báo hay điện thoại

ngầm trong chừng mực có nguy cơlàm rối loạn hay làm gián đoạn thông

tin điện báo hay điện thoại. Điều quy định này cũng áp dụng cho bất kỳ

hành động nào có thểgây nên tình trạng các đường dây cáp hay ống dẫn

ngầm nói trên bịcắt đứt hoặc hưhỏng hay cốý nhằm gây nên tình trạng đó.

Tuy nhiên, điều quy định này không áp dụng khi việc làm đứt đoạn hay hư

hỏng đường dây cáp và ống dẫn là hành động của những người, sau khi đã

thi hành tất cảcác biện pháp phòng ngừa cần thiết đểtránh gây ra tình trạng

đó, chỉhành động nhằm mục đích chính đáng cứu lấy sinh mạng hay con

tàu của họ.

ĐIỀU 114. Vềviệc một dây cáp hay một ống dẫn ngầm bị đứt đoạn hay

hưhỏng do người chủcủa một dây cáp hay một ống dẫn khác gây ra

Mọi quốc ra đều định ra các luật và quy định cần thiết đểtrong trường hợp

một dây cáp hay một ống dẫn ngầm ởbiển cảbị đứt đoạn hay hưhỏng do

việc đặt một dây cáp hay một ống dẫn ngầm khác của một người có quyền

tài phán của mình, người này phải chịu những phí tổn đểsửa chữa những

thiệt hại mà mình gây ra.

ĐIỀU 115. Bồi thường những thiệt hại gây ra do việc tránh làm hư

hỏng một dây cáp hay ống dẫn ngầm

Mọi quốc ra đều định ra các luật và quy định cần thiết đểngười chủcủa con

tàu nào đưa ra được chứng cứchứng minh rằng đã chịu mất một chiếc neo,

một tấm lưới hay một phương tiện đánh bắt khác nhằm trành làm hưhỏng

một dây cáp hay một ống dẫn ngầm, thì được người người sởhữu của dây

cáp hay một ống dẫn ngầm bồi thường, với điều kiện là người chủcủa con

tàu đó đã dùng mọi biện pháp đềphòng hợp lý.

Mục 2

BẢO TỒN VÀ QUẢN LÝ CÁC TÀI NGUYÊN SINH VẬT

CỦA BIỂN CẢ

ĐIỀU 116. Quyền đánh bắt ởbiển cả

Tất cảcác quốc gia đều có quyền cho công dân của mình đánh bắt ởbiển

cả, với điều kiện:

a) Tuân theo các nghĩa vụghi trong công ước;

b) Tôn trọng các quyền và nghĩa vụcũng nhưcác lợi ích của các quốc gia

ven biển như đã được trù định, đặc biệt là trong Điều 63, khoản 2 và trong

các Điều từ64 đến 67; và

c) Tuân theo mục này

ĐIỀU 117. Nghĩa vụcủa các quốc gia có các biện pháp bảo tồn tài

nguyên sinh vật của biển cả đối với các công dân của mình

Tất cảcác quốc gia có nghĩa vụ định ra các biện pháp có thểcần thiết đểáp

dụng đối với các công dân của mình nhảm bảo tồn tài nguyên sinh vật của

biển cảhoặc hợp tác với các quốc gia khác trong việc định ra các biện pháp

nhưvậy.

ĐIỀU 118. Sựhợp tác của các quốc gia trong việc bảo tồn và quản lý

tài nguyên sinh vật biển

Các quốc gia hợp tác với nhau trong việc bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh

vật ởbiển cả. Các quốc gia có công dân khai thác tài nguyên sinh vật khác

nhau ởtrong cùng một khu vực hoặc các tài nguyên sinh vật giống nhau,

thương lượng với nhau đểcó những biện pháp cần thiết trong việc bảo tồn

các tài nguyên đó. Nhằm mục đích đó, nếu cần, các nước này hợp tác đểlập

ra các tổchức đánh bắt phân khu vực hoặc khu vực.

ĐIỀU 119. Việc bảo tồn tài nguyên sinh vật của biển cả

1. Khi quy định khối lượng cho phép đánh bắt và thi hành các biện pháp

khác đểbảo tồn các tài nguyên sinh vật ởbiển cả, các quốc gia phải:

a) Dựa trên những sốliệu đáng tin cậy nhất của mình, quan tâm đến việc

khôi phục hay duy trì các đàn (stocks), những loài khai thách ởnhững mức

độ đảm bảo năng suất ổn định tối đa, có chú ý tới những yếu tốsinh thái và

kinh tếthích đáng, kểcảnhững nhu cầu đặc biệt của những quốc gia đang

phát triển và có tính đến những phương pháp đánh bắt, đến quan hệhỗ

tương giữa các đàn (stocks) và đến tất cảmọi quy phạm quốc tếtối thiểu

thường được kiến nghịchung trong phạm vi phân khu vực, khu vực hay thế

giới;

b) Quan tâm đến những tác động của các biện pháp này đối với những loài

quần vợt với các loài bịkhai thác hay phụthuộc vào chúng, đểduy trì và

khôi phục các đàn (stocks) của các loài quần hợp hay phụthuộc này ởmức

độmà việc sinh sản của chúng không có nguy cơbịtổn hại nghiêm trọng.

2. Các thông tin khoa học sẵn có, những sốliệu thống kê liên quan đến việc

đánh bắt và đến khảnăng của nghềcá và các dữkiện khác liên quan đến

việc bảo tồn và các đàn cá được phổbiến và trao đổi đều đặn qua trung gian

của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền phân khu vực, khu vực hay thếgiới,

và nếu được, với sựtham gia của tất cảcác quốc gia hữu quan.

3. Các quốc gia hữu quan chăm lo sao cho những biện pháp bảo tồn và việc

áp dụng những biện pháp đó không dẫn đến một sựphân biệt đối xửnào về

mặt pháp lý hay vềmặt thực tế đối với bất cứngưdân nào, bất kểhọlà

công dân của quốc gia nào.

ĐIỀU 120. Các loài có vú ởbiển

Điều 65 cũng áp dụng cho việc bảo tồn và quản lý các loài có vú ởbiển cả.

PHẦN VIII

CHẾ ĐỘCÁC ĐẢO

ĐIÊU 121. Chế độcác đảo

1. Một đảo là một vùng đất tựnhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên

vùng đất này vẫn ởtrên mặt nước.

2. Với điều kiện phải tuân thủkhoản 3, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc

quyền vềkinh tếvà thềm lục địa của hòn đảo được hoạch định theo đúng

các quy định của Công ước áp dụng cho các lãnh thổ đất liền khác.

3. Những hòn đảo đá nào không thích hợp cho con người đến ởhoặc cho

một đời sống kinh tếriêng, thì không có vùng đặc quyền vềkinh tếvà thềm

lục địa.

PHẦN IX

BIỂN KÍN HAY NỬA KÍN

ĐIỀU 122. Định nghĩa

Trong Công ước, “biển kín hay nửa kín” là một vịnh, một vũng hay một

vùng biển do nhiều quốc gia bao bọc xung quanh và thông với một biển

khác hay với đại dương qua một cửa hẹp, hoặc là hoàn toàn do chủyếu hay

các lãnh hải và các vùng đặc quyền vềkinh tếcủa nhiều quốc gia tạo thành.

ĐIỀU 123. Sự hợp tác giữa các quốc gia ven biển kín hay nửa kín

Các quốc gia ởven bởmột biển kín hay nửa kín cần hợp tác với nhau trong

việc sửdụng các quyền và thực hiện các nghĩa vụcủa họtheo Công ước. Vì

mục đích này, trực tiếp hoặc qua trung gian của một tổchức khu vực thích

hợp, các quốc gia này cốgắng:

a) Phối hợp trong việc quản lý, bảo tồn, thăm dò và khai thác các tài

nguyên sinh vật của biển;

b) Phối hợp trong việc sửdụng các quyền và thực hiện các nghĩa vụcủa

họcó liên quan đến việc bảo vệvà giữgìn môi trường biển;

c) Phối hợp các chính sách khoa học của họ, và nếu có thể, thực hiện các

chương trình nghiên cứu khoa học chung trong vùng được xem xét;

d) Nếu có thểthì mời các quốc gia khác hay các tổchức quốc tếhữu quan

hợp tác với họtrong việc áp dụng điều này.

PHẦN X

QUYỀN CỦA CÁC QUỐC GIA KHÔNG CÓ BIỂN ĐI RA BIỂN

VÀ TỪBIỂN VÀO, VÀ TỰDO QUÁ CẢNH

ĐIỀU 124. Sửdụng các thuật ngữ

1. Trong Công ước:

a) “Quốc gia không có biển” (Etat sans littoral) có nghĩa là mọi quốc

gia không có bờbiển;

b) “Quốc gia quá cảnh” (Etat de transit) là mọi quốc gia có hay không có

bờbiển, ởgiữa một quốc gia không có bờbiển và biển, việc vận chuyển

quá cảnh phải đi qua quốc gia đó;

c) “Vận chuyển quá cảnh” (trafic en transit) là việc quá cảnh người, hàng

hóa, của cải và các phương tiện vận tải qua lãnh thổcủa một hay nhiều

quốc gia quá cảnh, khi quãng đường ởtrên lãnh thổnày, dù có hoặc không

có việc chuyển tải, việc lưu kho, việc chởhàng bịngắt quãng hay việc thay

đổi phương thức vận chuyển, chỉlà một phần của một chuyến đi hoàn chỉnh

hay bắt đầu kết thúc trên lãnh thổcủa quốc gia không có bờbiển;

d) “Phương tiện vận chuyển” (moyens de transport) là:

i. Phương tiện chạy trên đường sắt, tàu đi biển, tàu chạy trên hồ, trên sông

và các xe cộtrên đường bộ;

ii. Khi các điều kiện địa phương bắt buộc, là những người khuân vác hoặc

súc vật kéo.

2. Các quốc gia không có biển và các quốc gia quá cảnh có thểthỏa thuận

xếp vào các phương tiện vận chuyển các ống dẫn và ống dẫn khí đốt và các

phương tiện khác ngoài các phương tiện đã nêu ởkhoản 1.

ĐIỀU 125. Quyền đi ra biển và từbiển vào, và tựdo quá cảnh

1. Các quốc gia không có biển có quyền đi ra biển và từbiển vào đểsử

dụng các quyền được trù định trong Công ước, kểcảcác quyền liên quan

đến tựdo trên biển cảvà liên quan đến di sản chung của loài người. Vì mục

đích ấy, các quốc gia đó được hưởng tựdo quá cảnh qua lãnh thổcủa các

quốc gia quá cảnh bằng mọi phương tiện vận chuyển.

2. Các điều kiện và thểthức sửdụng quyền tựdo quá cảnh được thỏa thuận

giữa các quốc gia không có biển và các quốc gia quá cảnh hữu quan qua

con đường thỏa thuận tay đôi, phân khu vực hay khu vực.

3. Trong việc sửdụng chủquyền toàn vẹn trên lãnh thổcủa mình, các quốc

gia quá cảnh có quyền ra tất cảmọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng,

các quyền và các điều kiện thuận lợi được quy định trong phần này vì lợi

ích của quốc gia không có biển, không hề đụng chạm đến lợi ích chính đáng

của quốc gia quá cảnh.

ĐIỀU 126. Loại trừviệc áp dụng điều khoản tối huệquốc

Các quy định của Công ước cũng nhưcác điều ước đặc biệt liên quan đến

việc sửdụng quyền ra biển và đi từbiển vào trù định các quyền và các điều

kiện thuận lợi cho các quốc gia không có biển do vịtrí địa lý đặc biệt của

quốc gia đó, bịloại trừkhỏi việc áp dụng điều khoản tối huệquốc.

ĐIỀU 127. Các thuếquan, thuếvà các khoản lệphí khác

1. Việc vận chuyển quá cảnh không phải nộp thuếquan, thuếhay mọi

khoản lệphí khác, ngoài các khoản thuếtrảcho các dịch vụ đặc biệt liên

quan đến việc vận chuyển đó.

2. Các phương tiện vận chuyển quá cảnh và các điều kiện thuận lợi khác

cho việc quá cảnh dành cho quốc gia không có biển và được quốc gia này

sửdụng, không phải chịu các thứthuếhay các khoản lệphí cao hơn các

khoản phải trảcho việc sửdụng các phương tiện vận chuyển của quốc gia

quá cảnh.

ĐIỀU 128. Vùng miễn thuếvà các điều kiện thuận lợi khác vềhải quan

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quá cảnh, vùng miễn thuếhay các điều

kiện hải quan thuận lợi khác có thểtrù định ởcảng vào và cảng ra của các

quốc gia quá cảnh, qua con đường thỏa thuận giữa quốc gia này và các

quốc gia không có biển.

ĐIỀU 129. Sựhợp tác trong việc đóng và cải tiến các phương tiện vận

chuyển

Khi trong các quốc gia quá cảnh không có các phương tiện vận chuyển cho

phép sửdụng thật sựquyền tựdo quá cảnh, hoặc khi các phương tiện hiện

có, kểcảcác trang thiết bịcảng, không thích đáng vềbất cứmột phương

diện nào, quốc gia quá cảnh và quốc gia không có biển hữu quan có thểhợp

tác để đóng hay cải tiến các phương tiện hiện có.

ĐIỀU 130. Các biện pháp nhằm tránh tình trạng chậm trễhay những

khó khăn có tính chất kỹthuật trong việc vận chuyển quá cảnh, hay

nhằm đểloại trừcác nguyên nhân gây ra tình trạng đó

1. Quốc gia quá cảnh thi hành mọi biện pháp thích hợp đểtránh mọi tình

trạng chậm trễhay những khó khăn có tính chất kỹthuật trong việc vận

chuyển quá cảnh.

2. Các nhà đương cục có thẩm quyền của quốc gia quá cảnh không có biển,

trong trường hợp có tình trạng chậm trễhay khó khăn, hợp tác đểnhanh

chóng loại trừcác nguyên nhân của tình trạng đó.

ĐIỀU 131. Việc đối xửbình đẳng ởtrong các cảng biển

Các tàu mang cờcủa một quốc gia không có biển được hưởng trong các

cảng biển sự đối xửbình đẳng nhưcác tàu nước ngoài khác.

ĐIỀU 132. Việc dành những điều kiện thuận lợi rộng rãi hơn cho việc

quá cảnh

Công ước không có hàm ý rút bớt những điều kiện thuận lợi rộng rãi hơn

những điều mà Công ước đã trù định và đã được sựthỏa thuận giữa các

quốc gia thành viên hay đã được một quốc gia thành viên chấp nhận. Công

ước cũng tuyệt đối không cấm các quốc gia thành viên trong tương lai dành

những điều kiện thuận lợi rộng rãi hơn.

PHẦN XI

VÙNG

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 133. Sửdụng các thuật ngữ

Trong phần này

a) “Tài nguyên” (ressources) là tất cảcác tài nguyên khoáng sản ởthểrắn,

lỏng hoặc khí in situ (ởngay tại chỗ) trong Vùng, nằm ở đáy biển hay lòng

đất dưới đáy biển này, kểcảcác khối đá kim (nodules polymétalliques);

b) Các tài nguyên, một khi đã được khai thác từVùng, được gọi là “các

khoáng sản” (minéraux)

ĐIỀU 134. Phạm vi áp dụng của phần này

1. Phần này được áp dụng đối với Vùng

2. Các hoạt động tiến hành trong Vùng do phần này điều chỉnh.

3. Việc gửi lưu chiểu các bản đồhay bản kê các tọa độ địa lý xác định vịtrí

các ranh giới nêu ở Điều 1, khoản 1, cũng nhưviệc công bốcác bản đồhay

bản kê tọa độ đó, do phần VI điều chỉnh.

4. Không một điều nào của quy định này đụng chạm đến việc xác đinh ranh

giới ngoài của thềm lục địa theo đúng phần VI hay đến hiệu lực của các

điều ước liên quan đến việc hoạch định ranh giới giữa các quốc gia có bờ

biển tiếp liền hay đối diện nhau.

ĐIỀU 135. Chế độpháp lý của vùng nước và vùng trời nói trên

Phần này cũng nhưcác quyền được hưởng hay được thực hiện theo phần

này không ảnh hưởng đến chế độpháp lý của vùng nước ởphía trên Vùng

hay đến chế độpháp lý của vùng trời ởphía trên vùng nước này.

Mục 2

CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VÙNG

ĐIỀU 136. Di sản chung của loài người

Vùng và tài nguyên của nó là di sản chung của loài người.

ĐIỀU 137. Chế độpháp lý của Vùng và các tài nguyên của nó

1. Không một quốc gia nào có thể đòi hỏi thực hiện chủquyền hay các

quyền thuộc chủquyền ởmột phần nào đó của Vùng hoặc đối với tài

nguyên của Vùng; không một quốc gia nào và không một tựnhiên nhân hay

pháp nhân nào có thểchiếm đoạt bất cứmột phần nào đó của Vùng hoặc tài

nguyên của Vùng. Không một yêu sách, một việc thực hiện chủquyền hay

các quyền thuộc quyền chủquyền này cũng nhưmột hành động chiếm đoạt

nào được thừa nhận.

2. Toàn thểloài người, mà Cơquan quyền lực là người thay mặt có tất cả

các quyền đối với các tài nguyên của Vùng. Những tài nguyên này không

thểchuyển nhượng được. Còn các khoáng sản đã được khai thác từVùng

thì chỉcó thểchuyển nhượng theo đúng phần này và phù hợp với các

nguyên tắc, quy định và các thủtục của Cơquan quyền lực.

3. Một quốc gia hay một tựnhiên nhân hay pháp nhân chỉ được đòi hỏi,

giành lấy hoặc thực hiện các quyền đối với các khoáng sản đã được khai

thác ởVùng theo đúng phần này. Các quyền đã đòi hỏi, giành được hay

được thực hiện bằng cách khác đều không được thừa nhận.

ĐIỀU 138. Cách xửsựchung của các quốc gia liên quan đến Vùng

Trong cách xửsựchung liên quan đến Vùng, các quốc gia tuân theo phần

này, các nguyên tắc được nêu trong Hiến chương Liên Hợp quốc và các quy

tắc khác của pháp luật quốc tế, với sựquan tâm giữgìn hòa bình và an ninh,

đẩy mạnh sựhợp tác quốc tếvà hiểu biết lẫn nhau.

ĐIỀU 139. Nghĩa vụchăm lo đến việc tôn trọng Công ước và trách

nhiệm trong trường hợp có thiệt hại

1. Các quốc gia thành viên có nghĩa vụquan tâm đến việc bảo đảm cho các

hoạt động trong Vùng, dù do bản thân các quốc gia đó, do các xí nghiệp

Nhà nước của họhoặc do các tựnhiên nhân hay pháp nhân mang quốc tịch

của họhoặc chịu sựkiểm soát thật sựcủa họhay các công dân của họ, được

tiến hành theo đúng với phần này. Các tổchức quốc tếcũng có nghĩa vụ

nhưvậy với các hoạt động trong vùng.

2. Không phương hại đến các quy tắc của pháp luật quốc tếvà đến Điều 22

của Phụlục III, một quốc gia thành viên hay một tổchức quốc tếphải chịu

những trách nhiệm vềcác thiệt hại do một thiếu sót của mình đối với những

nghĩa vụmà họphải đảm nhận theo phần này; các quốc gia thành viên hay

các tổchức quốc tếkhi cùng hành động thì phải liên đới chịu trách nhiệm.

Tuy nhiên, quốc gia thành viên không chịu trách nhiệm vềcác thiệt hại do

một thiếu sót nhưvậy của một người do quốc gia này bảo trợtheo Điều

153; khoản 2, điểm b, nếu quốc gia này đã thi hành tất cảcác biện pháp cần

thiết và thích hợp đểbảo đảm việc tôn trọng thật sựphần này của các phụ

lục có liên quan, như đã trù định trong Điều 153, khoản 4 và Điều 4 khoản

4 của Phụlục III.

3. Các quốc gia thành viên là hội viên của các tổchức quốc tếcần thi hành

những biện pháp thích hợp đểbảo đảm việc áp dụng điều này đối với các tổ

chức đó.

ĐIỀU 140. Lợi ích của loài người

1. Các hoạt động trong vùng được tiến hành, như đã được ghi nhận rõ ràng

trong phần này, là vì lợi ích của toàn thểloài người, không phụthuộc vào vị

trí của các quốc gia, dù là quốc gia có biển hay không có biển, và có lưu ý

đặc biệt đến các lợi ích và nhu cầu của quốc gia đang phát triển và của các

dân tộc chưa giành được nền độc lập đầy đủhay một chế độtựtrịkhác

được Liên hợp quốc thừa nhận theo đúng Nghịquyết 1514 (XV) và các

nghịquyết tương ứng khác của Đại hội đồng.

2. Cơquan quyền lực bảo đảm việc phân chia công bằng, trên cơsởkhông

phân biệt đối xử, những lợi ích tài chính và các lợi ích kinh tếkhác do

những hoạt động tiến hành trong Vùng qua một bộmáy thích hợp theo

đúng Điều 160 khoản 2, điểm f, điểm nhỏi, đem lại.

ĐIỀU 141. Sửdụng vùng vào những mục đích hoàn toàn hòa bình

Vùng đểngỏcho tất cảcác quốc gia, dù quốc gia có biển hay không có

biển, sửdụng vào những mục đích hoàn toàn hòa bình, không phân biệt đối

xửvà không phương hại đến các điều quy định khác của phần này.

ĐIỀU 142. Các quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia ven biển

1. Trong trường hợp các vỉa tài nguyên của Vùng trải rộng ra ngoài ranh

giới của Vùng, thì những hoạt động tiến hành trong Vùng cũng được mở

rộng nhưthế, nhưng phải tính đến các quyền và lợi ích chính đáng của quốc

gia ven biển có quyền tài phán đối với các vỉa tài nguyên nói trên.

2. Một phương thức tham khảo ý kiến với quốc gia hữu quan, và nhất là

phương thức thông báo trước, đặt ra đểtránh bất kỳsựxâm phạm nào đến

các quyền và lợi ích đó. Trong những trường hợp mà các hoạt động tiến

hành trong Vùng có thểdẫn đến việc khai thác các tài nguyên ởphía trong

các ranh giới thuộc quyền tài phán quốc gia của một quốc gia ven biển thì

cần phải có sự đồng ý trước của quốc gia này.

3. Phần này cũng nhưcác quyền được thừa nhận hay được sửdụng theo

phần này, không xâm phạm đến quyền của quốc gia ven biển được thi hành

những biện pháp phù hợp với các quy định tương ứng của phần XII có thể

cần thiết đểngăn ngừa, hạn chếhay loại bỏmột mối nguy hiểm nghiêm

trọng và sắp xảy ra đối với vùng duyên hải của họhoặc đối với các lợi ích

có liên quan do một tình trạng ô nhiễm hay một sự đe dọa ô nhiễm nảy sinh

từtất cảcác hoạt động tiến hành trong Vùng hay do tất cảcác tai nạn khác

gây ra bởi các hoạt động đó.

ĐIỀU 143. Việc nghiên cứu khoa học biển

1. Việc nghiên cứu khoa học biển trong Vùng được tiến hành nhằm những

mục đích hoàn toàn hòa bình và vì lợi ích của toàn thểloài người theo đúng

phần XIII.

2. Cơquan quyền lực có thểthực hiện các công trình nghiên cứu khoa học

biển đối với Vùng và các tài nguyên của Vùng và có thểký các hợp đồng

nhằm mục đích này. Cơquan quyền lực tạo điều kiện thuận lợi, khuyến

khích việc nghiên cứu khoa học biển trong Vùng; phối hợp, phổbiến các

kết quảcủa các công trình nghiên cứu và phân tích đó khi chúng sẵn sàng

sửdụng được.

3. Các quốc gia thành viên có thểtiến hành các công trình nghiên cứu khoa

học biển trong Vùng. Các quốc gia này tạo điều kiện dễdàng cho việc hợp

tác quốc tếvềnghiên cứu khoa học biển trong vùng, bằng cách:

a) Tham gia các chương trình quốc tếvà khuyến khích việc hợp tác về

nghiên cứu khoa học biển do nhân viên của các nước và nhân viên của Cơ

quan quyền lực thực hiện;

b) Quan tâm đến việc các chương trình, được soạn thảo qua trung gian

của Cơquan quyền lực hay tùy theo tình hình, qua trung gian của các tổ

chức quốc tếkhác, vì lợi ích của các quốc gia đang phát triển và các quốc

gia kém phát triển vềmặt kỹthuật, nhằm:

i. Tăng cường tiềm lực nghiên cứu của họ;

ii. Đào tạo nhân viên của quốc gia đó và nhân viên của Cơquan quyền

lực vềkỹthuật và về ứng dụng công trình nghiên cứu tiến hành trong

Vùng;

c) Phổbiến một cách có hiệu quảcác kết quảnghiên cứu và phân tích,

khi các kết quảnày có thểsửdụng được, qua trung gian của Cơquan quyền

lực hay nếu có thể, qua các bộmáy quốc tếkhác.

ĐIỀU 144. Chuyển giao kỹthuật.

1. Theo đúng Công ước, Cơquan quyền lực thi hành các biện pháp để:

a) Nắm được những kỹthuật và kiến thức khoa học liên quan đến các

hoạt động tiến hành trong Vùng; và

b) Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích việc chuyển giao cho các

quốc gia đang phát triển các kỹthuật và kiến thức khoa học nói trên, sao

cho mọi quốc gia thành viên đều được hưởng.

2. Vì mục đích này, Cơquan quyền lực và các quốc gia thành viên hợp

tác đểthúc đẩy việc chuyển giao kỹthuật và các kiến thức khoa học liên

quan đến những hoạt động tiến hành trong Vùngsao cho Xí nghiệp và tất

cảcác quốc gia thành viên đều có thể được hưởng. Đặc biệt, Cơquan quyền

lực và các quốc gia thành viên đềxuất hoặc khuyến khích:

a) Các chương trình đểchuyển giao cho Xí nghiệp và cho các quốc gia

đang phát triển các kỹthuật liên quan đến các hoạt động tiến hành trong

Vùng, nhất là trù định cho Xí nghiệp và các quốc gia đang phát triển, những

điều kiện thuận lợi đểnắm được các kỹthuật thích hợp theo những thểthức

và các điều kiện công bằng hợp lý;

b) Những biện pháp nhằm bảo đảm sựtiến bộvềkỹthuật của Xí nghiệp

và những kỹthuật trong nước của các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là

tạo điều kiện cho nhân viên của Xí nghiệp và của các quốc gia này được

đào tạo vềkhoa học và kỹthuật biển, cũng như được tham gia đầy đủvào

các hoạt động tiến hành trong vùng.

ĐIỀU 145. Bảo vệmôi trường biển

Đối với các hoạt động tiến hành trong Vùng, các biện pháp cần thiết phải

được thi hành theo đúng Công ước đểbảo vệcó hiệu quảmôi trường biển

chống lại những tác hại có thểdo các hoạt động đó gây ra. Vì mục đích đó,

Cơquan quyền lực định ra các quy tắc, quy định và thủtục thích hợp, đặc

biệt nhằm để:

a) Ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựnạn ô nhiễm môi trường biển, kểcả

vùng duyên hải và đối phó với những nguy cơkhác đe dọa môi trường đó,

cũng nhưvới bất kỳsựbiến động nào vềtình trạng cân bằng sinh thái của

môi trường biển, bằng cách, đặc biệt chú ý đến sựcần thiết phải bảo vệmôi

trường chống lại những tác hại của những hoạt động nhưkhoan, nạo vét,

đào, loại bỏcác chất thải, xây dựng và khai thác hay bảo dưỡng các thiết bị,

ống dẫn và các phương tiện khác được sửdụng vào các hoạt động này;

b) Bảo vệvà bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên của Vùng và phòng

ngừa thiệt hại đối với hệthực vật và động vật ởbiển.

ĐIỀU 146. Bảo vệsựsống của con người

Đối với các hoạt động tiến hành trong Vùng, những biện pháp cần thiết

phải được thi hành đểbảo đảm việc bảo vệcó hiệu quảsựsống của con

người. Vì mục đích ấy, Cơquan quyền lực định ra các quy tắc, quy định và

thủtục thích hợp đểbổsung cho pháp luật quốc tếhiện tại như đã ghi trong

các hiệp ước vềvấn đềnày.

ĐIỀU 147. Sựphù hợp của các biện pháp được tiến hành ởtrong Vùng

và các hoạt động khác đang thực hiện trong môi trường biển

1. Các hoạt động được tiến hành trong Vùng cần phải được quan tâm một

cách hợp lý đến các hoạt động khác đang được thực hiện trong môi trường

biển.

2. Các điều kiện sau đây được áp dụng cho các thiết bị được sửdụng cho

các hoạt động tiến hành trong Vùng:

a) Các thiết bịnày chỉ được xây lắp, bốtrí và tháo gỡtheo đúng với

phần này và trong các điều kiện do các quy tắc, quy định và thủtục của Cơ

quan quyền lực đềra. Việc xây lắp, bốtrí và tháo gỡchúng phải được thông

báo đúng thủtục và cần phải duy trì các phương tiện thường trực đểbáo

hiệu sựcó mặt của các thiết bị đó;

b) Các thiết bịnày không được đặt ởcác vịtrí có thểgây trởngại cho

việc sửdụng các đường giao thông được thừa nhận là thiết yếu đối với hàng

hải quốc tế, cũng không được đặt trong các vùng mật độ đánh cá tập trung;

c) Các thiết bịnày được các vùng an toàn bao quanh; các vùng an toàn

này được đánh dấu một cách thích hợp đểbảo đảm an toàn cho bản thân và

các thiết bị đó và cho hàng hải. Hình thểvà vịtrí của các Vùng an toàn này

được xác định sao cho chúng không tạo thành một vành đai cản trởcác tàu

thuyền đi đến một sốVùng biển nào đó một cách hợp pháp, hay cản trở

giao thông trên các đường hàng hải quốc tế;

d) Các thiết bịnày được dùng vào những mục đích hoàn hòa bình;

e) Các thiết bịnày không có quy chếcủa các đảo. Chúng không có lãnh

hải riêng; sựcó mặt của chúng không ảnh hưởng đến việc hoạch định ranh

giới lãnh hải, vùng đặc quyền vềkinh tếhay thềm lục địa.

3. Các hoạt động khác diễn ra trong môi trường biển được tiến hành với

sựchú ý đúng mức đến các hoạt động được tiến hành trong Vùng.

ĐIỀU 148. Sựtham gia của các quốc gia đang phát triển vào các hoạt

động tiến hành trong Vùng

Việc tham gia của các quốc gia đang phát triển vào các hoạt động tiến hành

trong Vùng được khuyến khích, như đã được trù định rõ ràng trong phần

này, với sựchú ý thích đáng đến các nhu cầu và lợi ích đặc biệt của các

quốc gia này, và nhất là nhu cầu đặc biệt của các quốc gia đang phát triển

không có biển hay ởvào hoàn cảnh địa lý bất lợi, cần vượt qua những trở

ngại do vịtrí bất lợi của họgây ra, đặc biệt là vì họ ởxa Vùng và việc họ

đến Vùng và rời khỏi Vùng đều khó khăn.

ĐIỀU 149. Các di vật khảo cổvà lịch sử

Tất cảcác di vật khảo cổhay lịch sửtìm thấy ởtrong Vùng, đều được bảo

tồn hay nhượng lại, vì lợi ích của toàn thểloài người, đặc biệt quan tâm đến

các quyền ưu tiên của quốc gia hay của nơi xuất xứhoặc của quốc gia xuất

xứvềvăn hóa, hay còn của quốc gia xuất xứvềlịch sửhay khảo cổ.

Mục 3

KHAI THÁC CÁC TÀI NGUYÊN CỦA VÙNG

ĐIỀU 150. Chính sách chung liên quan đến các hoạt động tiến hành

trong Vùng

Các hoạt động tiến hành trong Vùng, như đã được trù định rõ ràng trong

phần này, phải làm sao tạo điều kiện thuận lợi cho sựphát triển hài hòa nền

kinh tếthếgiới và sựmởrộng một cách cân đối nền thương mại quốc tế,

thúc đẩy hợp tác quốc tếvì sựphát triển toàn diện của tất cảcác quốc gia,

và đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, và nhằm:

a) Khai thác các tài nguyên của Vùng;

b) Quản lý một cách có phương pháp, chắc chắn và hợp lý các tài

nguyên của Vùng, đặc biệt quan tâm làm sao cho các hoạt động tiến hành

trong Vùng có hiệu quả, tránh bất kỳsựlãng phí nào, theo đúng những

nguyên tắc đúng đắn vềbảo tồn.

c) Tăng cường các khảnăng tham gia vào các hoạt động này, đặc biệt là

phù hợp với Điều 144 và Điều 148;

d) Bảo đảm cho Cơquan quyền lực được dựphần vào các thu nhập và

việc chuyển giao kỹthuật cho Xí nghiệp và cho các quốc gia đang phát

triển theo đúng Công ước;

e) Tùy theo nhu cầu, tăng thêm sốlượng khoáng sản khai thác từVùng

đểcùng với các khoáng sản khai thác từnguồn khác, bảo đảm cung cấp cho

người tiêu thụcác khoáng sản này;

f) Tạo điều kiện thuận lợi đểhình thành giá cả đúng và ổn định đối với

các khoáng sản được khai thác từVùng, cũng nhưcác khoáng sản từcác

nguồn khác, có lợi cho người sản xuất và đúng mức cho người tiêu thụ, bảo

đảm sựcân bằng lâu dài giữa cung và cầu;

g) Tạo cho tất cảcác quốc gia thành viên, bất kểchế độxã hội và kinh

tếhay địa lý của họnhưthếnào, có những khảnăng to lớn hơn trong việc

tham gia khai thác các tài nguyên của Vùng, và ngăn cản việc độc quyền

hóa các hoạt động tiến hành trong Vùng;

h) Bảo vệcác quốc gia đang phát triển, theo đúng Điều 151, khỏi những

ảnh hưởng bất lợi đối với nền kinh tếhay thu nhập vềxuất khẩu của họdo

việc hạgiá của một khoáng sản trong sốcác khoáng sản được khai thác

trong Vùng hay do sựgiảm bớt khối lượng xuất khẩu loại khoáng sản này,

trong chừng mực mà việc hạgiá hay giảm bớt đó do các hoạt động tiến

hành trong Vùng gây ra;

i) Khai thác di sản chung vì lợi ích của toàn thểloài người;

j) Làm sao cho những điều kiện tiếp xúc với các thịtrường đểnhập

khẩu các khoáng sản khai thác từVùng và nhập khẩu những sản phẩm đầu

tiên được rút ra từnhững khoáng sản này, không thuận lợi hơn những điều

kiện thuận lợi nhất áp dụng cho việc nhập khẩu các khoáng sản và các sản

phẩm đầu tiên khai thác được từcác nguồn khác.

ĐIỀU 151. Chính sách về sản xuất

1. a) Không phương hại đến những mục tiêu đã được nêu ở Điều 150 và

nhằm áp dụng điểm h) của điều đó, qua trung gian của các cấp thẩm quyền

hiện có, hay nếu cần thì, trong khuôn khổcủa những dàn xếp hay hiệp định

mới với sựtham gia của tất cảcác bên hữu quan, kểcảngười sản xuất và

người tiêu thụ, Cơquan quyền lực thi hành các biện pháp cần thiết đểtạo

thuận lợi cho sựgia tăng, sựhoạt động có hiệu quảvà sự ổn định của các

thịtrường đối với những sản phẩm đầu tiên rút ra từcác khoáng sản khai

thác trong Vùng, với giá cảcó lợi cho người sản xuất và đúng mức đối với

người tiêu thụ. Tất cảcác quốc gia thành viên hợp tác vì mục đích này.

b) Cơquan quyền lực có quyền tham gia vào bất kỳhội nghịsản phẩm

nào bàn vềnhững sản phẩm đầu tiên này, và ở đó, tất cảcác bên hữu quan,

kểcảngười sản xuất và người tiêu thụ, đều tham dự. Cơquan quyền lực có

quyền trởthành thành viên của bất kỳsựdàn xếp hay hiệp định nào đạt

được khi kết thúc những hội nghịnhưvậy. Đối với những vấn đềcó liên

quan đến việc sản xuất trong Vùng, Cơquan quyền lực tham gia vào bất kỳ

cơquan nào được lập ra theo dàn xếp hay hiệp định đã nêu trên theo đúng

các quy tắc có liên quan đến cơquan đó.

c) Cơquan quyền lực làm tròn các nghĩa vụ được giao phó theo các dàn

xếp hay hiệp định nói ởkhoản này, bảo đảm cho các dàn xếp hay hiệp định

đó được áp dụng thống nhất và không phân biệt đối xử đối với toàn bộviệc

sản xuất các khoáng sản có liên quan trong vùng. Làm nhưthế, Cơquan

quyền lực hành động một cách phù hợp với các điều khoản của các hợp

đồng hiện hành và các quy định của những kếhoạch làm việc của Xí

nghiệp đã được chuẩn y.

2. a) Trong giai đoạn quá độ được định rõ ởkhoản 3, việc sản xuất hàng

hóa chỉcó thểbắt đầu dưới danh nghĩa một kếhoạch làm việc đã được

chuẩn y, nếu người khai thác đã xin phép Cơquan quyền lực và đã được Cơ

quan quyền lực cho phép sản xuất; Việc cho phép này không thểxin hay

cấp trước thời hạn dựkiến bắt đầu sản xuất hàng hóa theo kếoạch làm việc

quá 5 năm, trừkhi Cơquan quyền lực quy định một thời hạn khác trong các

quy tắc, quy định và thủtục của mình, căn cứvào tính chất và tiến trình

thực hiện các dựán;

b) Trong đơn xin phép của mình, người khai thác ghi rõ sốlượng kền

hàng năm dựkiến khai thác theo kếhoạch làm việc đã được chuẩn y. Đơn

này gồm có 1 bảng chi phí mà, sau khi nhận được giấy phép, sẽ được người

khai thác thực hiện và đã được tính toán một cách hợp lý đểcho phép người

khai thác bắt đầu việc sản xuất hàng hóa vào thời điểm đã được dự định.

c) Đểáp dụng các điểm a và b, Cơquan quyền lực định ra các quy

phạm vềhiệu quả, theo đúng Điều 17 của Phụlục III.

d) Cơquan quyền lực cấp một giấy phép sản xuất theo sốlượng được

ghi rõ trong đơn yêu cầu, trừkhi tổng sốlượng này và những sốlượng được

phép trước đây vượt quá, đối với bất cứmột năm sản xuất nào trong giai

đoạn quá độ, mức cao nhất vềsản lượng kền được tính toán theo đúng

khoản 4 cho năm mà giấy phép được cấp;

e) Đơn xin và cấp giấy phép sản xuất trởthành bộphận hữu cơcủa kế

hoạch làm việc được chuẩn y;

f) Nếu đơn xin phép của người khai thác bịtừchối theo điểm d, người

này bất cứlúc nào cũng có thểnộp đơn mới cho Cơquan quyền lực.

3. Giai đoạn quá độbắt đầu 5 năm trước ngày mùng 1 tháng Giêng của năm

dựtính bắt đầu việc sản xuất hàng hóa đầu tiên với danh nghĩa của một kế

hoạch làm việc đã được chuẩn y. Trong trường hợp việc bắt đầu sản xuất

hàng hóa bịhoãn đến một năm nào đó sau năm đã dựkiến thì thời điểm bắt

đầu của giai đoạn quá độvà mức tối đa của sản lượng tính toán ban đầu

được điều chỉnh lại cho phù hợp. Giai đoạn quá độkết thúc sau 25 năm,

hoặc cho đến khi kết thúc Hội nghịxét duyệt lại được nêu ở Điều 155, hay

cho đến ngày mà các thỏa thuận hay hiệp định mới đềcập ởkhoản 1 có

hiệu lực, thời hạn nào gần nhất thì được sửdụng, nếu các thỏa thuận hay

hiệp định đó đã trởnên hết hiệu lực hay không còn tác dụng vì một lý do

nào đó, thì những quyền được trù định trong điều này đối với phần còn lại

của giai đoạn quá độ được trao lại cho Cơquan quyền lực.

4. a) Mức sản xuất tối đa có hiệu lực cho bất cứmột năm nào của giai đoạn

quá độcó được do tổng của:

i. Sốchênh lệch giữa giá trịcủa đường biểu diễn xu hướng tiêu thụkền

cho năm trước năm bắt đầu sản xuất hàng hóa đầu tiên và giá trịcủa đường

biểu diễn đó cho năm ngay trước khi bắt đầu giai đoạn quá độ, các giá trị đó

được tính theo đúng điểm b; và

ii. 60% sốchênh lệch giữa giá trịcủa đường biểu diễn xu hướng tiêu

thụkền cho năm xin cấp giấy phép sản xuất và giá trịcủa đường biểu diễn

này cho năm trước năm bắt đầu sản xuất hàng hóa đầu tiên; những giá trị

này được tính toán theo đúng điểm h.

b) Trong điểm a này:

i. Những giá trịcủa đường biểu diễn xu hướng được sửdụng đểtính

toán mức sản lượng kền tối đa là những giá trịtiêu thụkền hàng năm thể

hiện trên một đường biểu diễn xu hướng độc lập nên trong năm cấp giấy

phép sản xuất. Đường biểu diễn đó được lập ra theo phép hồi quy tuyến tính

lô-ga-rít các sốliệu vầmức tiêu thụkền thực sựhàng năm tương ứng với

giai đoạn 15 năm gần nhất mà người ta có các sốliệu, thời gian được coi là

biến sốthiên độc lập. Đường biểu diễn xu hướng này được gọi là đường

biểu diễn xu hướng ban đầu;

ii. Nếu tỷsuất tăng hàng năm được thểhiện trên đường biểu diễn xu

hướng dưới 30% đểxác định các sốlượng đã nói ở điểm a, người ta thay

đường biểu diễn này bằng một đường biểu diễn xu hướng lập ra sao cho nó

cắt đường biểu diễn xu hướng ban đầu ở điểm biểu thịgiá trịtiêu thụcho

năm đầu của thời kỳ15 năm được xem xét, và đểcho độdốc của nó phù

hợp với một sựgia tăng hàng năm là 3%. Tuy nhiên, sản lượng tối đa được

quy định cho một năm nào đó của giai đoạn quá độtrong bất kỳtrường hợp

nào cũng không thểvượt quá sốchênh lệch giữa giá trịcủa đường biểu diễn

xu hướng ban đầu cho năm xem xét đó và giá trịcủa đường biểu diễn này

cho năm ngay trước khi bắt đầu giai đoạn quá độ.

5. Đối với mức sản xuất ban đầu của Xí nghiệp, Cơquan quyền lực

dành cho Xí nghiệp một sốlượng 38.000 tấn kền trên sốlượng được ấn

định là sản lượng tối đa theo đúng khoản 4;

6. a) Trong một năm nào đó, một người khai thác có thểsản xuất dưới

mức sản xuất hàng năm các khoáng sản lấy từcác khối đa kim đã ghi trong

giấy phép sản xuất của mình hoặc vượt qua mức đó, tối đa là 8%, miễn là

tổng sản lượng không vượt quá sản lượng ghi trong giấy phép. Bất kỳsự

vượt quá nào trong khoảng từ8% đến 20% đối với một năm nào đó hay bất

kỳsựvượt quá nào đối với một năm tiếp theo 2 năm liên tiếp trong đó mức

sản xuất ấn định bịvượt, đều phải thương lượng với Cơquan quyền lực; Cơ

quan quyền lực có thể đòi người khai thác phải xin một giấy phép sản xuất

bổsung.

b) Cơquan quyền lực chỉxét các đơn yêu cầu sản lượng bổsung, khi

mà cơquan đó đã xét xong tất cảcác đơn xin sản xuất đang chờgiải quyết

và đã xem xét đúng mức đến các khảnăng còn có những đơn vịkhác nữa.

Vềvấn đềnày nguyên tắc chỉ đạo của Cơquan quyền lực là trong bất cứ

một năm nào của giai đoạn quá độkhông được vượt quá tổng sản lượng

được phép sản xuất theo công thức hạn chếsản lượng. Cơquan quyền lực

không cho phép bất cứmột kếhoạch làm việc nào sản xuất một khối lượng

vượt quá 46.500 tấn kền trong một năm.

7. Sản lượng các kim loại khác như đồng, cô-ban và măng-gan rút ra từ

các khối đa kim được khai thác theo một giấy phép sản xuất, không được

vượt quá mức có thể đạt được, nếu nhưnhững người khai thác đã lấy ra từ

các khối đa kim này sốlượng kền tối đa tính đúng theo điều này. Cơquan

quyền lực định ra các quy tắc, quy định và thủtục theo đúng Điều 17 của

Phụlục III, trong đó có trù định các thểthức thi hành những khoản này.

8. Các quyền và nghĩa vụliên quan đến các tập quán kinh tếkhông

chính đáng được trù định trong khuôn khổvà các hiệp định thương mại

nhiều bên tương ứng, được áp dụng vào công việc thăm dò và khai thác

khoáng sản trong Vùng. Đểgiải quyết các tranh chấp thuộc phạm vi điều

quy định này, các quốc gia thành viên tham gia vào các hiệp định thương

mại nhiều bên nói trên dựa vào các thủtục giải quyết các tranh chấp được

trù định trong các hiệp định đó.

9. Cơquan có quyền hạn chếmức sản xuất các khoáng sản trong Vùng,

ngoài các khoáng sản rút ra từcác khối đa kim, theo các điều kiện và

phương pháp mà Cơquan quyền lực cho là thích hợp, bằng cách thông qua

các quy tắc theo đúng Điều 161, khoản 8.

10. Theo kiến nghịcủa Hội đồng, dựa trên ý kiến của Ủy ban kếhoạch

hóa kinh tế, Đại hội đồng định ra một chế độbù trừhoặc thi hành các biện

pháp trợgiúp khác, có tác dụng tạo điều kiện dễdàng cho việc điều chỉnh

kinh tế, kểcảviệc hợp tác với các cơquan chuyên trách hay các tổchức

quốc tếkhác, đềgiúp đỡcác nước đang phát triển mà nền kinh tếvà thu

nhập xuất khẩu bị ảnh hưởng nghiêm trọng trước những tác động bất lợi do

một khoáng sản trong sốcác khoáng sản được khai thác từVùng bịhạgiá

hay do khối lượng xuất khẩu loại khoáng sản đuộc khai thác từVùng bịhạ

giá hay do khối lượng xuất khẩu loại khoáng sản này của họgiảm sút, trong

chừng mực mà việc hạgiá hay giảm sút khối lượng này do các hoạt động

trong Vùng gây nên. Cơquan quyền lực tiến hành nghiên cứu vềnhững vấn

đềcủa các quốc gia có nguy cơbị ảnh hưởng nặng nềnhất, nhằm giảm đến

mức tối thiểu những khó khăn của họ, và đểgiúp đỡhọtiến hành điều

chỉnh kinh tếtheo yêu cầu của họ.

ĐIỀU 152. Việc thi hành các quyền hạn và chức năng

1. Cơquan quyền lực tránh mọi sựphân biệt đối xửtrong khi thi hành

quyền hạn và chức năng của mình, nhất là khi Cơquan quyền lực cho phép

tiến hành các hoạt động trong Vùng.

2. Tuy nhiên, theo các điều được quy định rõ ràng của phần này, Cơquan

quyền lực có thểdành sựqua tâm đặc biệt đối với các quốc gia đang phát

triển, và đặc biệt là những quốc gia không có biển hay bất lợi về địa lý

trong sốcác quốc gia phát triển này.

ĐIỀU 153. Hệthống thăm dò và khai thác

1. Các hợp đồng tiến hành trong Vùng được Cơquan quyền lực thay mặt

cho toàn thểloài người tổchức, thực hiện và kiểm soát theo đúng điều này,

và theo đúng các quy định tương ứng khác của phần này và phụlục liên

quan đến các hoạt động đó, cũng như, các quy tắc, quy định và thủtục của

Cơquan quyền lực.

2. Các hoạt động tiến hành trong Vùng theo đúng khoản 3 do các thành

phần sau đây tiến hành:

a) Xí nghiệp và,

b) Kết hợp với Cơquan quyền lực, các quốc gia thành viên hay các xí

nghiệp Nhà nước, hoặc các tựnhiên nhân hay pháp nhân có quốc tịch của

các quốc gia thành viên hay do quốc gia đó hoặc các công dân của các quốc

gia đó kiểm soát thực sự, khi họ được sựbảo trợcủa các quốc gia này hoặc

của bất kỳmột nhóm nào thuộc những loại kểtrên đáp ứng các điều kiện

được quy định trong phần này và ởPhụlục III;

3. Các hoạt động tiến hành trong Vùng phải theo một kếhoạch làm việc

chính thức và bằng văn bản, được lập ra theo đúng phụlục III và được Hội

đồng chuẩn y, sau khi được Ủy ban pháp lý và kỹthuật xem xét. Trong

trường hợp các hoạt động tiến hành trong vùng theo giấy phép của Cơquan

quyền lực do các thểhay cá nhân nói ởkhoản 2, điểm b thực hiện, kếhoạch

làm việc mang hình thức của một hợp đồng, theo đúng Điều 3 của Phụlục

III. Hợp đồng có thểtrù định các thỏa thuận vềliên doanh theo đúng Điều

11 của Phụlục III.

4. Cơquan quyền lực thực hiện kiểm soát cần thiết đối với các hoạt động

tiến hành trong Vùng, đểbảo đảm tôn trọng các quy định tương ứng của

phần này và của các phụlục có liên quan, các quy tắc, quy định và thủtục

của Cơquan quyền lực, cũng như, các kếhoạch làm việc được chuẩn y theo

đúng khoản 3. Các quốc gia thành viên giúp đỡCơquan quyền lực bằng

cách thi hành tất cảcác biện pháp cần thiết đểbảo đảm tôn trọng các văn

bản này theo đúng Điều 139.

5. Bất kỳlúc nào, Cơquan quyền lực cũng có quyền thi hành mọi biện pháp

được trù định trong phần này đểbảo đảm tôn trọng phần này và đểcó thể

thi hành các chức năng kiểm soát và ra quy định của mình theo phần này

hay theo một hợp đồng. Cơquan quyền lực có quyền kiểm tra tất cảcác

thiết bị được sửdụng đểtiến hành các hoạt động trong Vùng và được đặt ở

trong Vùng.

6. Mọi hợp đồng được ký kết theo đúng khoản 3 đều trù định việc bảo đảm

danh nghĩa.

Do vậy, chỉcó thểxét lại, tạm hoãn hay hủy bỏhợp đồng theo các điều 18

và 19 của Phụlục III.

ĐIỀU 154. Xem xét định kỳ

Cứ5 năm một lần kểtừkhi Công ước có hiệu lực, Đại hội đồng lại tiến

hành một cuộc xem xét chung và có hệthống xem chế độquốc tếcủa Vùng

do Công ước lập ra đã hoạt động trong thực tiễn nhưthếnào. Dựa vào kết

quảcủa cuộc xem xét này, Đại hội đồng có thểthi hành hay khuyến nghị

cho các cơquan khác thi hành các biện pháp phù hợp với các quy định, thủ

tục được trù định trong phần này và các phụlục có liên quan và cho phép

cải tiến sựhoạt động của chế độ.

ĐIỀU 155. Hội nghịxét duyệt lại

1. 15 năm sau ngày mùng 1 tháng Giêng của năm bắt đầu sản xuất hàng hóa

đầu tiên theo một kếhoạch làm việc đã được chuẩn y, Đại hội đồng sẽtriệu

tập một hội nghị đểxét duyệt lại các quy định của phần này và các phụlục

có liên quan, điều chỉnh hệthống thăm dò và khai thác tài nguyên của

Vùng. Dưới ánh sáng của kinh nghiệm thu được trong giai đoạn qua, hội

nghịsẽxem xét cụthể:

a) Các quy định trong phần này điều chỉnh hệthống thăm dò và khai

thác tài nguyên của Vùng có đạt được những mục tiêu của chúng vềmọi

mặt không, và nhất là xem toàn thểloài người có được hưởng lợi do các

quy định đó đem lại không;

b) Xem trong thời hạn 15 năm này, các khu vực dành riêng có được

khai thác một cách có hiệu quảvà cân đối so với các khu vực không được

dành riêng không;

c) Xem việc khai thác và sửdụng Vùng và các tài nguyên của Vùng có

được tiến hành theo cách tạo thuận lợi cho việc phát triển hài hòa của nền

kinh tếthếgiới và việc mởrộng cân đối nền thương mại quốc tếkhông;

d) Xem sự độc quyền hóa các hoạt động tiến hành trong Vùng được

ngăn ngừa hay không;

e) Xem xét các chính sách đã nêu ởcác Điều 150 và 151 có được tuân

thủkhông; và

f) Hệthống có cho phép phân chia một cách công bằng những mối lợi

thu được từcác hoạt động tiến hành trong Vùng, với sựquan tâm đặc biệt

đến lợi ích và nhu cầu của các quốc gia đang phát triển không.

2. Hội nghịxét duyệt quan tâm đến việc giữvững nguyên tắc di sản chung

của loài người, chế độquốc tếnhằm khai thác công bằng di sản đó vì lợi

ích của tất cảcác quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, và sự

tồn tại của một Cơquan quyền lực có trách nhiệm tổchức tiến hành và

kiểm soát các hoạt động trong vùng. Hội nghịcũng quan tâm đến việc duy

trì các nguyên tắc đã được nêu trong phần này có liên quan đến việc loại trừ

mọi yêu sách và mọi sựthực hiện chủquyền ởmột khu vực nào đó của

Vùng, đến các quyền của các quốc gia và thái độchung của họcó quan hệ

đến Vùng, cũng nhưviệc tham gia của họvào các hoạt động được tiến hành

trong Vùng theo đúng Công ước, đến việc độc quyền hóa các hoạt động

tiến hành trong Vùng, việc chỉsửdụng Vùng vào những mục đích hòa bình,

những phương diện kinh tếcủa các hoạt động tiến hành trong Vùng, việc

nghiên cứu khoa học biển, việc chuyển giao kỹthuật, việc bảo vệmôi

trường biển, và bảo vệsựsống của con người, các quyền của các quốc gia

ven biển, chế độpháp lý của vùng nước và vùng trời phía trên Vùng và sự

phù hợp giữa các hoạt động tiến hành trong Vùng và các hoạt động khác

trong môi trường biển.

3. Thủtục ra quyết định áp dụng trong Hội nghịcũng là thủtục đã áp dụng

ởHội nghịvềluật biển lần thứba của Liên hợp quốc. Hội nghịsẽcốgắng

hết sức để đi đến thỏa thuận vềtất cảcác điểm sửa đổi nếu có, bằng

consensus (thỏa thuận), và chỉbiểu quyết các vấn đề đó, sau khi đã cốgắng

hết sức mà không đi đến consensus (thỏa thuận).

4. Năm năm sau khi bắt đầu hội nghịxét duyệt lại, nếu không đi đến được

thỏa thuận vềhệthống thăm dò và khai thác tài nguyên của Vùng thì trong

vòng 12 tháng sau đó, Hội nghịcó thểquyết định theo đa sốba phần tưcác

quốc gia thành viên thông qua và đưa ra cho các quốc gia thành viên phê

chuẩn hay tham gia đối với những điều sửa đổi dẫn đến sựthay đổi hay sửa

đổi hệthống, mà Hội nghịxét thấy cần thiết và thích hợp. Những điều sửa

đổi này sẽcó hiệu lực đối với tất cảcác quốc gia thành viên 12 tháng sau

ngày gửi lưu chiểu những văn kiện phê chuẩn hay tham gia ba phần tưquốc

gia thành viên.

5. Những điểm sửa đổi được hội nghịxét duyệt lại thông qua điều này, sẽ

không đụng chạm đến các quyền đã có được theo các hợp đồng hiện hành.

Mục 4

CƠQUAN QUYỀN LỰC

TIỂU MỤC A

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIÊU 156. Thành lập Cơquan quyền lực

1. Một Cơquan quyền lực quốc tếvề đáy biển được lập ra, hoạt động theo

sự điều chỉnh của phần này.

2. Tất cảcác quốc gia thành viên là những thành viên ipso facto (tất nhiên)

của Cơquan quyền lực.

3. Các quan sát viên ởHội nghịlần thứ3 của Liên hợp quốc vềluật biển đã

ký vào Định ước cuối cùng và không nằm trong phạm vi Điều 305, khoản

1, điểm c, d, e hay f có quyền tham dựvào các công việc của Cơquan

quyền lực với tưcách quan sát viên theo đúng các quy tắc, quy định và thủ

tục của Cơquan quyền lực.

4. Cơquan quyền lực đặt trụsở ởGia-mai-ca.

5. Cơquan quyền lực có thểlập ra các trung tâm hay các cơquan chỉ đạo

khu vực xét thấy cần thiết đểthi hành chức năng của mình.

ĐIỀU 157. Tính chất của Cơquan quyền lực và các nguyên tắc cơbản

điều chỉnh hoạt động của cơquan này

1. Cơquan quyền lực là tổchức mà qua đó, các quốc gia thành viên tổchức

và kiểm soát các hoạt động tiến hành trong Vùng, đặc biệt là nhằm mục

đích quản lý các tài nguyên của Vùng theo đúng phần này.

2. Cơquan quyền lực nắm các quyền hạn và chức năng Công ước giao phó

một cách rõ ràng. Cơquan quyền lực có những quyền hạn và chức năng nói

trên đối với những hoạt động tiến hành trong Vùng.

3. Cơquan quyền lực được thành lập trên nguyên tắc bình đẳng vềchủ

quyền của tất cảcác thành viên.

4. Đểbảo đảm cho mỗi thành viên các quyền và lợi ích do tưcách thành

viên mà có, tất cảcác thành viên của Cơquan quyền lực phải làm tròn một

cách trung thực những nghĩa vụcủa họtheo phần này.

ĐIỀU 158. Các cơquan của Cơquan quyền lực

1. Một đại hội đồng, một Hội đồng và một Ban thưký được lập ra là những

cơquan chính của Cơquan quyền lực.

2. Một Xí nghiệp được lập ra là cơquan mà thông qua đó, cơquan quyền

lực thi hành các chức năng được nêu ở Điều 170, khoản 1.

3. Các cơquan phụtrợ được coi là cần thiết có thể được thành lập theo

đúng phần này.

4. Mỗi cơquan chính của Cơquan quyền lực và Xí nghiệp có nhiệm vụthi

hành những quyền hạn và chức năng đã được giao phó. Trong khi thi hành

các quyền hạn và chức năng này, mỗi cơquan tránh những hành động có

thể đụng cham hoặc làm hại cho việc thi hành các quyền hạn và chức năng

riêng đã được giao phó cho một cơquan khác.

TIỂU MỤC B

ĐẠI HỘI ĐỒNG

ĐIỀU 159. Cơcấu, thủtục và biểu quyết

1. Đại hội đồng bao gồm tất cảcác thành viên của Cơquan quyền lực. Mỗi

thành viên có một đại diện ở Đại hội đồng, người này có thểcó những

người thay thếvà cốvấn đi theo.

2. Đại hội đồng họp thường kỳhàng năm, và họp bất thường theo quyết

định của Đại hội đồng hay do Tổng thưký triệu tập theo yêu cầu của Hội

đồng hay của đa sốcác thành viên của Cơquan quyền lực.

3. Các khóa họp của Đại hội đồng được tiến hành tại trụsởcủa Cơquan

quyền lực, trừkhi Đại hội đồng có quyết định khác.

4. Đại hội đồng thông qua quy chếnội bộcủa mình. Mỗi khi khai mạc khóa

họp thường kỳ, Đại hội đồng bầu ra chủtịch và số ủy viên cần thiết khác

của cơquan chỉ đạo. Những người này lãnh trách nhiệm cho đến khi bầu cử

một cơquan chỉ đạo mối ởkhóa họp thường kỳtiếp theo.

5. Số đại biểu cần thiết (quorum) là đa sốthành viên của Đại hội đồng.

6. Mỗi thành viên của Đại hội đồng có một phiếu.

7. Các quyết định vềnhững vấn đềthủtục kểcảviệc triệu tập một khóa

họp bất thường của Đại hội đồng được thông qua theo đa sốthành viên có

mặt và bỏphiếu.

8. Các quyết định vềcác vấn đềnội dung phải được hai phần ba thành viên

có mặt và bỏphiếu thông qua, với điều kiện là đa sốnày phải gồm đa số

các thành viên tham dựkhóa họp. Trong trường hợp còn nghi ngờkhông rõ

có phải là một vấn đềnội dung hay không, thì vấn đềbàn cãi đó được coi

nhưlà một vấn đềnội dung, trừtrường hợp Cơquan quyền lực có quyết

định khác theo đa sốcần thiết đối với những quyết định vềcác vấn đềnội

dung.

9. Khi một vấn đềnội dung sắp được đem ra biểu quyết lần đầu thì Chủtịch

có thểhoãn và nếu có ít nhất một phần năm sốthành viên của Đại hội đồng

yêu cầu, thì cần phải hoãn việc biểu quyết về điểm này trong một thời hạn

không được quá 5 ngày. Quy tắc này chỉcó thể được áp dụng một lần đối

với cùng một vấn đề, và việc áp dụng quy tắc này không được làm cho vấn

đềbịhoãn đến quá ngày kết thúc khóa họp.

10. Khi có ít nhất một phần tưsốthành viên của Đại hội đồng thỉnh cầu

bằng một văn bản gửi lên Chủtịch Đại hội đồng, yêu cầu các Đại hội đồng

lấy ý kiến tưvấn xem một đềnghị đưa ra Đại hội đồng yêu cầu Viện giải

quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển của Tòa án quốc tếvềluật biển

có ý kiến tưvấn. Cuộc biểu quyết được hoãn đến khi Viện phát biểu ý kiến.

Nếu trước khi khóa họp kết thúc một tuần mà chưa nhận được ý kiến tưvấn

thì Đại hội đồng quyết định thời gian sẽhọp lại đểbiểu quyết về đềnghị đã

bịhoãn lại đó.

ĐIỀU 160. Các quyền hạn và chức năng

1. Đại hội đồng, cơquan duy nhất bao gồm tất cảcác thành viên của Cơ

quan quyền lực, được coi là cơquan tối cao của Cơquan quyền lực; Các cơ

quan chính khác chịu trách nhiệm trước nó, như đã được quy định rõ ràng

trong Công ước; Đại hội đồng có quyền, căn cứvào các quy định tương

ứng của Công ước quyết định chính sách chung của Cơquan quyền lực về

bất kỳvấn đềgì hay vềbất kỳviệc gì thuộc thẩm quyền của Cơquan quyền

lực.

2. Ngoài ra, Đại hội đồng còn có các quyền hạn và chức năng sau đây:

a) Bầu ra các ủy viên của Hội đồng theo đúng Điều 161;

b) Bầu ra Tổng thưký trong sốcác ứng cửviên do Hội đồng đềnghị;

c) Dựa vào giới thiệu của Hội đồng, bầu ra các ủy viên của Hội đồng

quản trịvà Tổng giám đốc Xí nghiệp;

d) Nếu cần, thì thành lập các cơquan phụtrợ đểcó thểlàm tròn các

chức năng của mình theo đúng phần này. Vềcơcấu của các cơquan phụ

trợnày cần phải chú ý thích đáng đến nguyên tắc phân bổcông bằng theo

địa lý vềcác thành viên, đến các lợi ích riêng biệt và đến sựcần thiết bảo

đảm cho các cơquan này tuyển chọn được các thành viên có trình độvà

thông thạo trong những lĩnh vực mà họ đảm nhiệm;

e) Quy định phần đóng góp của các thành viên vào ngân sách hành

chính của Cơquan quyền lực theo một ba-rem đã được sửdụng cho ngân

sách thông thường của Liên hợp quốc, cho đến khi Cơquan quyền lực có

được các khoản thu nhập lấy từcác nguồn khác đủ đểtrang trải các chi phí

hành chính của mình;

f) i. Dựa vào kiến nghịcủa Hội đồng, xem xét và phê chuẩn các quy

tắc, quy định và thủtục liên quan đến việc phân chia công bằng từcác mối

lợi vềtài chính và các mối lợi vềkinh tếkhác thu được từnhững hoạt động

tiến hành trong Vùng cũng nhưnhững đóng góp được trù định ở Điều 82,

có quan tâm đặc biệt đến các quyền lợi và nhu cầu của các nước đang phát

triển và các dân tộc chưa giành được độc lập hoàn toàn hay chưa được

hưởng một chế độtựtrịkhác. Nếu đại hội đồng không tán thành các kiến

nghịcủa Hội đồng, thì gửi trảlại các kiến nghị đó cho Hội đồng đềHội

đồng xem xét lại dưới ánh sáng các quan điểm mà Đại hội đồng đã nêu ra;

ii. Xem xét và phê chuẩn các quy tắc, qui định và thủtục của Cơquan

quyền lực, cũng nhưtất cảnhững điều sửa đổi đối với văn bản này, mà Hội

đồng đã tạm thời chấp nhận theo Điều 162, khoản 2, điểm c, ii. Các quy tắc,

quy định và thủtục này nhằm vào việc thăm dò, khảo sát và khai thác trong

Vùng, vào vấn đềquản lý tài chính và vấn đềhành chính nội bộcủa Cơ

quan quyền lực và, trên cơsởkiến nghịcủa Hội đồng quản trịcủa Xí

nghiệp, vào vấn đềchuyển khoản của Xí nghiệp sang cho Cơquan quyền

lực;

g) Quyết định việc phân chia công bằng các mối lợi vềtài chính và các

mối lợi vềkinh tếkhác có được từcác hoạt động tiến hành trong Vùng, một

cách phù hợp với Công ước và các quy định và thủtục của Cơquan quyền

lực;

h) Xem xét và phê chuẩn dựtrù ngân sách hàng năm của Cơquan

quyền lực mà Hội đồng đã đệtrình lên;

i) Xem xét và báo cáo định kỳcủa Hội đồng và của Xí nghiệp, cũng

nhưcác báo cáo đặc biệt mà Đại hội đồng yêu cầu Hội đồng và bất kỳcơ

quan nào của Cơquan quyền lực trình lên;

j) Cho tiến hành các cuộc nghiên cứu và soạn thảo các kiến nghịnhằm

đẩy mạnh hợp tác quốc tếliên quan đến các hoạt động tiến hành trong

vùng, và khuyến khích sựphát triển pháp luật quốc tếtheo hướng tiến bọvà

pháp điển hóa bước phát triển đó;

k) Xem xét những vấn đềcó tính chất chung có liên quan đến các hoạt

động tiến hành trong Vùng, đặc biệt là những vấn đềnảy sinh đối với các

quốc gia đang phát triển, cũng như đối với những vấn đềmà các hoạt động

này đặt ra đối với một sốquốc gia, do vịtrí địa lý của họ, nhất là các quốc

gia không có biển và các quốc gia có hoàn cảnh địa lý bất lợi;

l) Theo kiến nghịcủa Hội đồng, dựa vào ý kiến của Ủy ban kếhoạch

hóa kinh tế, lập ra một chế độbù trừhay thi hành các biện pháp giúp đỡ

khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh kinh tếnhư đã trù

định trong Điều 151, khoản 10;

m) Tuyên bố đình chỉcác quyền và các đặc quyền gắn liền với tưcách

thành viên theo Điều 185;

n) Thảo luận bất kỳvấn đềgì hay việc gì thuộc thẩm quyền của Cơ

quan quyền lực và quyết định một cách phù hợp với việc phân chia các

quyền và chức năng giữa các cơquan quyền lực xem cơquan nào sẽgiải

quyết một vấn đềgì hay một việc gì chưa được giao dứt khoát cho các cơ

quan đó.

TIỂU MỤC C

HỘI ĐỒNG

ĐIỀU 161. Cơcấu, thủtục và bỏphiếu

1. Hội đồng gồm 36 ủy viên của Cơquan quyền lực do Đại hội đồng bầu ra

theo thứtựnhưsau:

a) Bốn ủy viên được lựa chọn trong sốcác quốc gia thành viên mà việc

tiêu thụhay nhập khẩu thuần túy các sản phẩm cơbản thuộc các loại

khoáng sản được khai thác trong vùng vượt quá 2% mức tiêu thụhay mức

nhập khẩu của thếgiới vềcác sản phẩm đó trong khoảng thời gian 5 năm

lại đây có sốliệu thống kê; trong số4 ủy viên này, ít nhất phải có một quốc

gia thuộc khu vực Đông Âu (xã hội chủnghĩa) cũng nhưquốc gia tiêu thụ

lớn nhất;

b) Bốn ủy viên được lựa chọn trong sốtám quốc gia thành viên; những

quốc gia này, trực tiếp hoặc qua trung gian của các công dân nước mình, đã

được thực hiện những khoản đầu tưquan trọng nhất cho việc chuẩn bịvà

thực hiện những khoản đầu tưquan trọng nhất cho việc chuẩn bịvà thực

hiện các hoạt động tiến hành trong Vùng; trong sốbốn ủy viên này, ít nhất

phải có một sốquốc gia thuộc khu vực Đông Âu (xã hội chủnghĩa);

c) Bốn ủy viên được lựa chọn trong sốtám quốc gia thành viên; những

quốc gia này, trực tiếp hoặc qua trung gian của các công dân nước mình, đã

thực hiện những khoản đầu tưquan trọng nhất cho việc chuẩn bịvà thực

hiện các hoạt động tiến hành trong Vùng; trong sốbốn ủy viên này, ít nhất

phải có hai quốc gia đang phát triển mà nền kinh tếbịlệthuộc nặng nềvào

việc xuất khẩu các khoáng sản này;

d) Sáu ủy viên được lựa chọn trong sốcác quốc gia thành viên đang

phát triển và đại diện cho những lợi ích đặc biệt. Những lợi ích đặc biệt

phải được đại diện bao gồm những lợi ích của các quốc gia có dân số đông,

của các quốc gia không có viển hay ởvào hoàn cảnh địa lý bất lợi, của các

quốc gia trong sốcác quốc gia nhập khẩu chủyếu các loại khoáng sản sẽ

được khai thác trong Vùng, của các quốc gia có tiềm năng sản xuất các

khoáng sản đó và của các quốc gia kém phát triển nhất;

e) Mười tám ủy viên được bầu theo nguyên tắc phân bổcông bằng theo

địa lý đối với toàn bộsốthành viên của Hội đồng; tất nhiên là theo quy

định này, cứmỗi vùng địa lý có ít nhất là một quốc gia được bầu làm ủy

viên. Các khu vực địa lý nói ở đây là Châu Phi, châu Mỹla – tinh, châu Á,

Đông Âu (xã hội chủnghĩa), cũng nhưTây Âu và các quốc gia khác.

2. Khi bầu các ủy viên của Hội đồng theo đúng khoản 1, Đại hội đồng phải

chú ý đến:

a) Đại diện của các quốc gia không có biển và của các quốc gia có hoàn

cảnh địa lý bất lợi tương ứng một cách hợp lý với sự đại diện của họtại Đại

hội đồng;

b) Đại diện của các quốc gia ven biển, đặc biệt là các quốc gia đang

phát triển, không có đầy đủcác điều kiện đã nêu ởkhoản 1, điểm a, b, c hay

d, tương ứng một cách hợp lý với sự đại diện của họ ở Đại hội đồng;

c) Mỗi nhóm quốc gia thành viên được có đại diện ởHội đồng sẽdo các

ủy viên được nhóm đó chỉ định, tùy theo tình hình làm đại diện.

3. Các cuộc bầu cử được tiến hành trong một khóa họp thường lệcủa Đại

hội đồng. Mỗi một ủy viên của Hội đồng được bầu với nhiệm kỳlà bốn

năm. Tuy nhiên, trong cuộc bầu cửcác ủy viên của Hội đồng lần đầu, một

nữa số ủy viên đại diện cho mỗi nhóm nước nói ởkhoản 1 có nhiệm kỳlà 2

năm.

4. Các ủy viên của Hội đồng có thể được tái cử, nhưng cần phải chú ý thích

đang đến việc bảo đảm sựluân phiên của các ủy viên.

5. Hội đồng thi hành chức trách của mình ởtrụsởcủa Cơquan quyền lực;

Hội đồng nhóm họp theo yêu cầu hoạt động của Cơquan quyền lực và,

trong bất kỳtrường hợp nào, cũng bảo đảm mỗi năm họp ba lần.

6. Số đại biểu cần thiết (quorum) là đa số ủy viên của Hội đồng.

7. Mỗi ủy viên của Hội đồng có một phiếu.

8. a) Các quyết định vềcác vấn đềthủtục được thực hiện theo đa sốcác ủy

viên có mặt và bỏphiếu.

b) Các quyết định vềnhững vấn đềnội dung được đềra liên quan đến

Điều 162, khoản 2, điểm f, g, h, I, n, p, v và Điều 191, được thông qua theo

đa sốhai phần ba các ủy viên có mặt và bỏphiếu, với điều kiện là đa sốnày

phải bao gồm đa sốcác ủy viên của Hội đồng;

c) Các quyết định vềnhững vấn đềnội dung được đặt ra liên quan đến

các điều quy định liệt kê sau đây phải được đa sốba phần tưcác ủy viên có

mặt và tham gia bỏphiếu thông qua, với điều kiện là đa sốnày phải bao

gồm đa sốcác ủy viên của Hội đồng: Điều 162, khoản 1; Điều 162, khoản

2, điểm a, b, c, d, e, l, q, r, s, t; Điều 162, khoản 2, điểm u, trong những

trường hợp một người ký hợp đồng hay quốc gia bảo trợngười đó không

thực hiện hợp đồng; Điều 162, khoản 2, điểm w, với điều kiện các lệnh

được đưa ra theo điểm này chỉcó thểlà bắt buộc quá 30 ngày, nếu nó được

một quyết định phù hợp với điểm d, xác nhận; Điều 162 khoản 2 điểm x, y,

z; Điều 163, khoản 2; Điều 174, khoản 3; Điều 11 của phụlục IV;

d) Các quyết định vềnhững vấn đềnội dung được đặt ra liên quan đến

Điều 162, khoản 2, điểm m và o, cũng nhưvềviệc thông qua các điều sửa

đổi đối với phần XI phải được thông qua bằng consensus (thỏa thuận).

e) Theo điểm d, f và g, thuật ngữ“consensus” (thỏa thuận) có nghĩa là

không có bất kỳý kiến phản đối chính thức nào. Trong 14 ngày tiếp sau

một kiến nghị được trình lên Hội đồng, Chủtịch phải xem xét xem có ý

kiến phản đối chính thức nào không. Nếu Chủtịch của Hội đồng nhận thấy

rằng có một ý kiến có một ý kiến phản đối, thì trong vòng ba ngày, Chủtịch

lập và triệu tập một ủy ban hòa giải, gồm nhiều nhất là chín ủy viên của Hội

đồng, dưới sựchủtọa của bản thân Chủtịch nhằm loại bỏnhững ý kiến bất

đồng và dựthảo một đềnghịcó thể được thông qua bằng “consensus” (thỏa

thuận). Ủy ban hòa giải nhanh chóng làm tròn nhiệm vụcủa mình và báo

cáo lên Hội đồng trong vòng 14 ngày sau khi thành lập. Nếu ủy ban không

có khảnăng đềxuất một đềnghịcó thể được thông qua bằng “consensus”

(thỏa thuận) thì phải trình bày trong báo cáo của mình những lý do của ý

kiến đối lập với đểnghị;

f) Các quyết định vềnhững vấn đềkhông được liệt kê ởtrên mà Hội

đồng có quyền hạn giải quyết theo các quy tắc, quy định và thủtục của đó,

nếu không thì theo quy định của khoản này, được ghi trong các quy tắc, quy

định và thủtục đó, nếu không thì theo quy định được xác định bởi một

quyết định của Hội đồng được thông qua bằng consensus (thỏa thuận).

g) Trong trường hợp còn chưa thật rõ một vấn đềcó thuộc phạm vi của

các điểm a, b, c hay d không, thì vấn đề được coi nhưthuộc quy định đòi

hỏi, tùy trường hợp, theo quy định đòi hỏi, tùy từng trường hợp, theo đa số

cao nhất hay bằng consensus (thỏa thuận).

9. Hội đồng định ra một thửtục cho phép một thành viên của Cơquan

quyền lực không có đại diện ởHội đồng được tham dựvào một cuộc họp

của Hội đồng khi thành viên này có yêu cầu được tham dự, hoặc khi Hội

đồng xét một vấn đềcó liên quan đặc biệt đến thành viên này. Đại diện của

thành viên này có thểtham gia vào các cuộc tranh luận nhưng không được

quyền bỏphiếu.

ĐIỀU 162. Các quyền hạn và chức năng

1. Hội đồng là cơquan chấp hành của Cơquan quyền lực có quyền căn cứ

vào Công ước và chính sách chung do Đại hội đồng xác định, định ra các

chính sách riêng mà Cơquan quyền lực phải theo đối với mọi vấn đềhay

mọi việc thuộc thẩm quyền của mình.

2. Ngoài ra, Hội đồng còn:

a) Giám sát và tổchức phối hợp việc áp dụng phần này đối với tất cả

các vấn đềvà các việc thuộc thẩm quyền của Cơquyền lực và lưu ý Đại hội

đồng vềnhững trường hợp không tuân thủ;

b) Đềnghịlên Đại hội đồng danh sách các ứng cửviên vào chức vụ

Tổng thưký;

c) Giới thiệu lên Đại hội đồng các ứng cửviên vào các chức vụ ủy viên

Hội đồng quản trịvà Tổng giám đốc xí nghiệp;

d) Tùy theo điều kiện thích hợp, và có lưu ý đúng mức đến các đòi hỏi

vềtiết kiệm và kém hiệu quả, lập ra các cơquan phụtrợxét thấy cần thiết

đểthi hành các chức năng của mình theo đúng phần này. Đối với thành

phần của các cơquan này, cần nhấn mạnh đến sựcần thiết là các ủy viên

phải có trình độvà tinh thông trong những lĩnh cực kỹthuật mà các cơquan

đó phụtrách, nhưng phải tính đến các nguyên tắc phân bổcông bằng theo

địa lý và đến các lợi ích đặc biệt;

e) Thông qua quy chếnội bộcủa mình, đặc biệt là xác định cách thức

chỉ định chủtịch của Hội đồng;

f) Thay mặt Cơquan quyền lực, ký kết các hiệp định với Liên hợp quốc

và các tổchức quốc tếkhác, trong phạm vi thẩm quyền của mình và với

điều kiện được Đại hội đồng phê chuẩn.

g) Xem xét các báo cáo của xí nghiệp và chuyển các báo cáo đó lên Đại

hội đồng có kèm theo các kiến nghịcủa mình;

h) Trình Đại hội đồng báo cáo hàng năm cũng nhưcác báo cáo đặc biệt

mà Đại hội đồng đòi hỏi;

i) Chỉ đạo xí nghiệp theo đúng Điều 170;

j) Chuẩn y các kếhoạch làm việc theo đúng Điều 6 của Phụlục III. Hội

đồng quyết định vềtừng kếhoạch làm việc trong thời hạn 60 ngày sau ngày

kếhoạch làm việc được Ủy ban pháp lý và kỹthuật trình lên trong một

phiên họp Hội đồng theo đúng các thủtục sau đây:

- Khi Ủy ban đềnghịchuẩn y một kếhoạch làm việc, thì kếhoạch này

xem như được Hội đồng chấp nhận, nếu không có ủy viên nào của Hội

đồng gửi lên cho Chủtịch, trong thời hạn 14 ngày, một kháng nghịbằng

văn bản rõ ràng viện dẫn việc không tuân thủcác điều kiện ghi ở Điều 6

của Phụlục III. Nếu một kháng nhưvậy được đưa ra, thì thủtục hòa giải

được trù định ở Điều 161, khoản 8, điểm e, được áp dụng. Nếu vào lúc kết

thúc thủtục đó mà vẫn còn tiếp thủtục kháng nghị, thì kếhoạch làm việc

coi như được Hội đồng chuẩn y, trừkhi được Hội đồng bác bỏkếhoạch

này bằng consensus (thỏa thuận), không kểquốc gia hay các quốc gia đưa

ra kếlàm việc hay bảo trợngười đưa ra kếhoạch đó;

- Khi Ủy ban kiến nghịbác bỏmột kếhoạch làm việc hay không đưa ra

kiến nghị, Hội đồng có thểchuẩn y kếhoạch làm việc theo đa sốba phần tư

số ủy viên có mặt và tham gia bỏphiếu, với điều kiện là đa sốnày bao gồm

đa sốcác ủy viên tham gia khóa họp;

- Chuẩn y các kếhoạch làm việc do Xí nghiệp đưa lên theo đúng Điều

12 Phụlục IV, áp dụng mutatis mutandis (với những sửa đổi cần thiết về

chi tiết) các thủtục nói ở điểm j;

l) Thi hành việc kiểm soát đối với những hoạt động tiến hành trong

vùng theo đúng Điều 153, khoản 4 và các quy tắc, quy định và thủtục của

Cơquan quyền lực;

m) Dựa vào kiến nghịcủa Ủy ban kếhoạch hóa kinh tế, theo đúng Điều

150, điểm h, định ra các biện pháp cần thiết và thích hợp đểbảo vệcác

quốc gia đang phát triển khỏi bịnhững tác động kinh tếbất lợi nói trong

quy định đó;

n) Dựa vào ý kiến của Ủy ban kếhoạch hóa kinh tế, làm các kiến nghị

gửi lên Đại hội đồng vềviệc lập chế độbù trừhay định ra các biện pháp

giúp đỡngười khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh kinh

tế đã được trù định ở Điều 151, khoản 10;

o) i. Kiến nghịlên Đại hội đồng những quy tắc, quy định và thủtục về

việc phân chia công bằng những mối lợi vềtài chính và những mối lợi kinh

tếkhác, thu được từcác hoạt động tiến hành trong Vùng, cũng nhưvềcác

khoản đóng góp được trù định ở Điều 82, đặc biệt lưu ý đến các lợi ích và

nhu cầu của các quốc gia đang phát triển và của các dân tộc chưa giành

được độc lập hoàn toàn hay chưa được hưởng một chế độtựtrịkhác;

ii. Thông qua và áp dụng tạm thời, trong khi chờ đợi Đại hội đồng

chuẩn y, các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực và mọi

điều sửa đổi đối với những văn bản này, có lưu ý đến những kiến nghịcủa

Ủy ban pháp lý và kỹthuật hoặc của mọi cơquan cấp dưới có liên quan

khác. Những quy tắc, quy định và thủtục này đềcập việc thăm dò, khảo sát

và khai thác trong Vùng, cũng nhưviệc quản lý tài chính và hành chính nội

bộcủa quy tắc, quy định và thủtục liên quan đến việc thăm dò và khai thác

các khối đa kim. Các quy tắc, quy định, thủtục thăm dò và khai thác mọi

tài nguyên ngoài các khối đa kim được thông qua trong một thời hạn 3 năm

kểtừngày Cơquan quyền lực nhận được đơn của một trong các ủy viên

của mình vềvấn đềnày. Các quy tắc, quy định và thủtục đó có hiệu lực

tạm thời đến khi được Đại hội đồng chuẩn y hoặc đến khi được Hội đồng

sửa đổi dưới ánh sáng các quan điểm mà Đại hội đồng phát biểu;

p) Quan tâm đến việc thanh toán tất cảcác khoản tiền do Cơquan

quyền lực nợhay phải trảcho Cơquan quyền lực, vềcác hoạt động được

thực hiện theo đúng phần này;

q) Tiến hành lựa chọn giữa những người yêu cầu cấp giấy phép sản xuất

theo Điều 7 của Phụlục III, trong những trường hợp được trù định trong

điều đó;

r) Đệtrình dựán ngân sách hàng năm của Cơquan quyền lực lên Đại

hội đồng để được phê chuẩn;

s) Gửi các kiến nghịlên Đại hội đồng vềchính sách phải theo đối với

mọi vấn đềhay mọi viện thuộc thẩm quyền của Cơquan quyền lực;

t) Gửi các kiến nghịlên Đại hội đồng vềviệc đình chỉthi hành các

quyền và đặc quyền gắn liền với tưcách ủy viên theo Điều 185;

u) Nhân danh Cơquan quyền lực giao cho Viện giải quyết các tranh

chấp liên quan đến đáy biển xét xửtrong những trường hợp không tuân thủ;

v) Thông báo cho Đại hội đồng quyết định của Viện giải quyết các

tranh chấp liên quan đến đáy biển đã được giao cho xét xửtheo điểm u, và

có những kiến nghịvềcác biện pháp mà Hội đồng thấy cần thiết phải thi

hành;

w) Trong trường hợp khẩn cấp thì ra lệnh và tùy theo tình hình, kểcả

lệnh đình chỉhay thay đổi các hoạt động, để đềphòng mọi thiệt hại nghiêm

trọng có thểgây ra cho môi trường biển vì các hoạt động tiến hành trong

Vùng;

x) Không cho các người ký kết hợp đồng hay xí nghiệp khai thác một

sốkhu vực khi có những lý do nghiêm túc đểcho rằng điều đó sẽdẫn đến

hậu quảgây thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường biển;

y) Thành lập một cơquan phụtrợchuyên trách việc dựthảo những quy

tắc, thủtục và quy định tài chính có liên quan đến:

i. Việc quản lý tài chính theo đúng các Điều 171 đến 175; và

ii. Các thểthức tài chính được trù định trong Điều 134 và Điều 17,

khoản 1, điểm c, của phụlục III;

z) Bốtrí các bộmáy thích hợp để điều khiển và giám sát một đoàn

thanh tra làm nhiệm vụtheo dõi các hoạt động tiến hành trong Vùng đểxác

định xem phầm này, các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền

lực và các điều kiện của các hợp đồng được ký kết với Cơquan quyền lực

có được tuân thủkhông.

ĐIỀU 163. Các cơ quan của Hội đồng

1. Các cơquan của Hội đồng thành lập gồm có:

a) Một Ủy ban kếhoạch hóa kinh tế;

b) Một Ủy ban pháp lý và kỹthuật.

2. Mỗi ủy ban gồm 15 ủy viên do Hội đồng bầu ra trong sốcác ứng cửviên

do các quốc gia thành viên giới thiệu. Tuy nhiên, nếu cần thiết, Hội đồng có

thểquyết định mởrộng các thành phần của Ủy ban này hay ủy ban kia,

nhưng phải tính đến yêu cầu vềtiết kiệm và vềhiệu quả.

3. Các ủy viên của mỗi ủy ban phải có trình độchuyên môn cần thiết trong

những lĩnh vực thuộc thẩm quyền của ủy ban. Đểbảo đảm cho các ủy ban

thực hiện chức năng có hiệu quả, các quốc gia thành viên cửcác ứng cử

viên tinh thông nghiệp vụnhất, có trình độchuyên môn cần thiết trong các

lĩnh vực tương ứng.

4. Khi lựa chọn, cần phải tính đến sựcần thiết phải phân bổcác thành viên

công bằng theo địa lý và đại diện được cho các lợi ích đặc biệt.

5. Không một quốc gia thành viên nào có thểgiới thiệu quá một ứng cử

viên vào cùng một ủy ban. Không ai có thể được bầu vào quá một ủy ban.

6. Các ủy viên của ủy ban được bầu với nhiệm kỳlà 5 năm. Họcó thể được

bầu lại một nhiệm kỳmới.

7. Trong trường hợp một ủy viên của một ủy ban bịchết, bất lực hay từ

chức trước khi hết nhiệm kỳ, thì Hội đồng bầu một ủy viên của cùng khu

vực địa lý hay đại diện cho cùng loại lợi ích đểtiêp tục hoàn thành nhiệm

kỳcủa ủy viên trước.

8. Các ủy viên của các ủy ban không được có lợi ích tài chính trong bất kỳ

hoạt động nào liên quan đến việc thăm dò và khai thác ởVùng. Với các

trách nhiệm của họ đối với ủy ban mà họlà ủy viên, họkhông được phép

tiết lộmột bí mật công nghiệp nào hay sốliệu nào thuộc sởhữu công

nghiệp đã được chuyển giao cho Cơquan quyền lực theo Điều 14 của Phụ

lục III, cũng không được tiết lộcác tin tức bí mật mà họbiết được do chức

trách của họngay cảsau khi họ đã thôi việc cũng vậy.

9. Mỗi ủy ban phải làm tròn chức năng của mình theo đúng các nguyên tắc

và các chỉthịdo Hội đồng quyết định.

10. Mỗi ủy ban soạn thảo và trình lên Hội đồng thông qua các quy tắc và

quy định cần thiết để ủy ban hoạt động được tốt.

11. Các thủtục ra quyết định của các ủy ban do các quy tắc, quy định và

các thủtục của cơquan quyền lực quy định. Nếu có thể được thì những

kiến nghịgửi lên Hội đồng phải kèm theo một bản trình bày tóm tắt những

ý kiến khác nhau trong ủy ban.

12. Bình thường, các ủy ban làm việc ởtrụsởcủa Cơquan quyền lực và

phải nhóm họp theo sựcần thiết đểhoàn thành chức năng của mình một

cách có hiệu quả.

13. Trong việc thi hành chức năng của mình, nếu có thể được thì mỗi ủy

ban tham khảo ý kiến của ủy ban khác hay mọi cơquan có thẩm quyền của

Liên hợp quốc và của các cơquan chuyên môn của Liên hợp quốc hoặc mọi

tổchức quốc tếcó thẩm quyền trong lĩnh vực xem xét.

ĐIỀU 164. Ủy ban kếhoạch hóa kinh tế

1. Các ủy viên của ủy ban kếhoạch hóa kinh tếcần có trình độnghiệp vụ

cần thiết, nhất là vềmặt khai thác mỏ, quản lý các tài nguyên khoáng sản,

thương mại quốc tếvà vềkinh tếquốc tế. Hội đồng cốgắng bảo đảm cho

Ủy ban, qua thành phần của mình, có trình độnghiệp vụcần thiết một cách

đồng bộ. Trong số ủy viên của Ủy ban phải có ít nhất hai công dân của

quốc gia đang phát triển mà nền kinh tếphụthuộc nặng nềvào việc xuất

khẩu các loại khoáng sản trong Vùng.

2. Ủy ban có nhiệm vụ:

a) Theo yêu cầu của Hội đồng, đềxuất các biện pháp thực hiện các

quyết định được thông qua theo đúng Công ước có liên quan đến các hoạt

động tiến hành trong Vùng;

b) Nghiên cứu các xu hướng của cung, cầu và giá cảcủa các khoáng

sản có thểlấy từVùng, cũng nhưcác nhân tốcó tác động đến các dữkiện

này, có lưu ý đến các lợi ích của các nước nhập khẩu, cũng nhưcủa các

nước xuất khẩu, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển trong sốcác nước

đó;

c) Xem xét mọi tình huống có thểgây ra những ảnh hưởng bất lợi đã đề

cập ở Điều 150, điểm h, do quốc gia thành viên hay các quốc gia thành viên

hữu quan đã lưu ý Ủy ban và gửi các kiến nghịthích hợp lên Hội đồng;

d) Đềxuất với Hội đồng để đệtrình lên Đại hội đồng, như được trù

định trong Điều 151, khoản 10, một chế độbù trừcó lợi cho các nước đang

phát triển mà các hoạt động tiến hành trong Vùng đã gây nên những ảnh

hưởng bất lợi hoặc là các biện pháp giúp đỡkhác nhằm tạo điều kiện thuận

lợi cho việc điều chỉnh kinh tế, và gửi lên Hội đồng những kiến nghịcần

thiết đểthực hiện, trong những trường hợp cụthể, chế độbù trừhay các

biện pháp giúp đỡ đã được Đại hội đồng chấp nhận.

ĐIỀU 165. Ủy ban pháp lý và kỹ thuật

1. Các ủy viên của Ủy ban pháp lý và kỹthuật phải có trình độnghiệp vụ

cần thiết, nhất là vềmặt thăm dò, khai thác và chếbiến tài nguyên khoáng

sản, vềhải dương học và vềviệc bảo vệmôi trường biển hoặc vềnhững

vấn đềkinh tếhay pháp lý liên quan đến các hoạt động khai thác quặng ở

biển hay trong những lĩnh vực có liên quan khác. Hội đồng cốgắng bảo

đảm cho Ủy ban qua thành phần của mình có trình độnghiệp vụcần thiết

một cách đồng bộ.

2. Ủy ban có nhiệm vụ:

a) Theo yêu cầu của Hội đồng, soạn thảo các kiến nghịlên Hội đồng về

việc thi hành các chức năng của Cơquan quyền lực;

b) Xem xét các kếhoạch làm việc chính thức và bằng văn bản có liên

quan đến các hoạt động tiến hành trong Vùng theo đúng Điều 153, khoản 3

và trình lên Hội đồng các kiến nghịthích hợp. Ủy ban chỉdựa vào những

quy định trong Phụlục III, đểchuẩn bịcác kiến nghịvà trình lên Hội đồng

một báo cáo đầy đủvềcác kiến nghị đó;

c) Theo yêu cầu của Hội đồng, giám sát các hoạt động tiến hành trong

Vùng, nếu có thể được, thì hỏi ý kiến và hợp tác với mọi thực thểhay cá

nhân tiến hành các hoạt động này hay với quốc gia hay các quốc gia hữu

quan, và làm báo cáo gửi lên Hội đồng;

d) Đánh giá những tác động vềsinh thái của các hoạt động đã tiến hành

hoặc đang tiến hành trong Vùng;

e) Làm các kiến nghịgửi lên Hội đồng vềviệc bảo vệmôi trường biển,

có chú ý đến các ý kiến của các chuyên gia được thừa nhận;

f) Soạn thảo và đệtrình lên Hội đồng các quy tắc, quy định và thủtục

nêu ở Điều 162, khoản 2, điểm o, có tính đến tất cảcác yếu tốthích hợp, kể

các việc đánh giá những tác động vềsinh thái của các hoạt động tiến hành

trong Vùng;

g) Qua từng thời kỳ, xem xét lại những quy tắc, quy định và thủtục này

và kiến nghịlên Hội đồng những điều sửa đổi mà mình xét thấy cần thiết

hay nên làm;

h) Gửi các kiến nghịlên Hội đồng liên quan đến việc bốtrí một chương

trình giám sát bao gồm việc quan sát, đo đạc, đánh giá và phân tích định kỳ

bằng những phương pháp khoa học được thừa nhận đối với những nguy cơ

hay ảnh hưởng của các hoạt động tiến hành trong Vùng vềmặt ô nhiễm môi

trường biển, bảo đảm cho các quy định hiện có được thích hợp và được tôn

trọng, và việc phối hợp thực hiện chương trình giám sát, một khi chương

trình này được Hội đồng chuẩn y;

i) Kiến nghịlên Hội đồng đểHội đồng nhân danh cơquan quyền lực

giao cho Viện giải quyết các tranh chấp có liên quan đến đáy biển xét xử,

đặc biệt lưu ý đến Điều 187, theo đúng phần này và các phụlục có liên

quan đến phần này;

j) Trình lên Hội đồng các kiến nghịvềcác biện pháp thi hành sau khi

Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển được giao giải quyết

theo điểm i đã ra quyết định;

k) Kiến nghịlên Hội đồng đểtrong trường hợp khẩn cấp, Hội đồng ra

lệnh, kểcảlệnh đình chỉhoặc sửa đổi các hoạt động nếu cần, nhằm phòng

ngừa bất kỳtổn thất nghiêm trọng nào có thểgây ra cho môi trường biển do

các hoạt động tiến hành trong Vùng; Hội đồng ưu tiên xem xét các kiến

nghịnày;

l) Kiến nghịlên Hội đồng không cho những người ký kết hợp đồng hay

Xí nghiệp khai thác một sốkhu vực khi có những lý do nghiêm túc đểcho

rằng điều đó sẽdẫn đến nguy cơgây ra tổn thất nghiêm trọng cho môi

trường biển;

m) Gửi các kiến nghị đó lên Hội đồng liên quan đến việc chỉ đạo và

giám sát một đoàn thanh tra có nhiệm vụtheo dõi các hoạt động tiến hành

trong Vùng và có nhiệm vụxác định xem phần này, các quy tắc, quy định

và thủtục của Cơquan quyền lực và các điều khoản, điều kiện của mọi hợp

đồng đã ký kết với Cơquan quyền lực có được tuân thủkhông;

n) Tính toán sản lượng tối đa và thay mặt Cơquan quyền lực cấp giấy

phép sản xuất theo Điều 151, từkhoản 2 đến khoản 7, một khi Hội đồng đã

tiến hành sựlựa chọn cần thiết, nếu nhưcần phải chọn, trong sốnhững

người yêu cầu cấp giấy phép sản xuất theo đúng Điều 7 của Phụlục III.

3. Theo yêu cầu của mọi quốc gia thành viên mọi bên hữu quan khác,

các ủy viên của Ủy ban, khi thực hiện chức trách giám sát và thanh tra của

mình phải cho một đại diện của quốc gia hay của bên hữu quan này tham

dự.

TIỂU MỤC D

BAN THƯ KÝ

ĐIỀU 166. Ban thưký

1. Ban thưký của Cơquan quyền lực gồm có một Tổng thưký và sốnhân

viên theo sựcần thiết của Cơquan quyền lực.

2. Tổng thưký do Đại hội đồng bầu ra trong sốcác ứng cửviên do Hội

đồng đềnghịvới nhiệm kỳlà 4 năm và có thể được bầu lại.

3. Tổng thưký là viên chức cao nhất của Cơquan quyền lực và hoạt động

với tưcách này trong tất cảcác cuộc họp của Đại hội đồng và Hội đồng và

của mọi cơquan phụtrợ. Tổng thưký thực hiện mọi chức trách hành chính

khác mà cơquan này giao cho.

4. Tổng thưký trình lên Đại hội đồng một báo cáo hàng năm vềhoạt động

của Cơquan quyền lực.

ĐIỀU 167. Nhân viên của Cơ quan quyền lực

1. Nhân viên của Cơquan quyền lực bao gồm những người có trình độ

nghiệp vụtrong các lĩnh vực khác mà Cơquan quyền lực cần đểthi hành

các chức năng quản lý của mình.

2. Căn cứcao nhất trong vấn đềtuyển lựa và xác định các điều kiện sử

dụng nhân viên là bảo đảm cho Cơquan quyền lực có những nhân viên

phục vụcó năng lực làm việc cao nhất, tinh thông và liêm khiết nhất. Ngoài

căn cứnày, phải tính đến tầm quan trọng của việc tuyển lựa trên cơsở địa

lý càng rộng rãi càng tốt.

3. Nhân viên do Tổng thưký bổnhiệm. Các điều kiện và thểthức bổ

nhiệm, trảlương và thải hồi phải phù hợp với các quy tắc, quy định và thủ

tục của Cơquan quyền lực.

ĐIỀU 168. Tính chất quốc tếcủa Ban thư ký

1. Trong khi thực hiện chức trách của mình, Tổng thưký và nhân viên

không được xin hay nhận chỉthịcủa bất kỳmột chính phủnào hay một

nguồn nào khác ngoài Cơquan quyền lực. Tổng thưký và nhân viên tránh

mọi hành vi không phù hợp với tưcách các viên chức quốc tếvà họchỉ

chịu trách nhiệm đối với Cơquan quyền lực. Mỗi quốc gia thành viên cam

kết tôn trọng tính chất quốc tếthuần túy của các chức trách của Tổng thưký

và nhân viên của Cơquan quyền lực và cam kết không tìm cách gây ảnh

hưởng đến họtrong khi họthi hành nhiệm vụ. Mọi hoạt động thiếu trách

nhiệm của một viên chức được đưa ra trước một tòa án hành chính được chỉ

định theo các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực.

2. Tổng thưký và nhân viên không được có những lợi lộc tài chính trong

một hoạt động nào liên quan đến việc thăm dò và khai thác tiến hành trong

Vùng. Với các trách nhiệm của họ đối với Cơquan quyền lực, họkhông

được tiết lộmột bí mật nào, một sốliệu nào thuộc sởhữu công nghiệp và đã

được chuyển giao cho Cơquan quyền lực theo Điều 14, Phụlục III và một

thông tin mật nào khác mà họbiết do các chức trách của họngay cảsau khi

đã thôi việc cũng vậy.

3. Nếu một viên chức của Cơquan quyền lực có những thiếu sót đối với các

nghĩa vụnói ởkhoản 2 thì, theo yêu cầu của một quốc gia thành viên bị

thiệt hại sao thiếu sót đó, hay theo yêu cầu của một tựnhiên nhân hay pháp

nhân do một quốc gia thành viên bảo trợtheo Điều 153, khoản 2, điểm b bị

thiệt hại do thiếu sót này, Cơquan quyền lực sẽtruy tốviên chức này trước

một tòa án được chỉ định theo các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan

quyền lực. Bên bịthiệt hại có quyền tham gia vào việc tốtụng, nếu tòa án

kiến nghị, Tổng thưký phải thải hồi nhân viên đó.

4. Các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực trù định các thể

thức áp dụng điều này.

ĐIỀU 169. Tham khảo ý kiến và hợp tác với các tổ chức quốc tế và các

tổ chức phi chính phủ

1. Đối với các vấn đềthuộc thẩm quyền của Cơquan quyền lực, Tổng thư

ký, sau khi được Hội đồng phê chuản, ký các thỏa thuận đểtham khảo ý

kiến và hợp tác với các tổchức quốc tếvà các tổchức phi chính phủ được

Hội đồng kinh tếvà xã hội của Liên hợp quốc thừa nhận.

2. Bất kỳtổchức nào mà Tổng thưký đã ký với họmột thỏa thuận theo

khoản 1 đều có thểchỉ định các đại diện tham dựvới tưcách là quan sát

viên vào các hội nghịcủa các cơquan thuộc Cơquan quyền lực, theo đúng

quy chếnội bộcủa các cơquan này. Các thủtục được định ra đểcho các tổ

chức đó trình bày quan điểm của họtrong những trường hợp thích hợp.

3. Tổng thưký có thểphân phát cho các quốc gia thành viên các báo cáo

bằng văn bản của các tổchức phi chính phủnói ởkhoản 1 vềcác vấn đề

thuộc thẩm quyền riêng của họvà có liên quan đến công việc của Cơquan

quyền lực.

TIỂU MỤC E

XÍ NGHIỆP

ĐIỀU 170. Xí nghiệp

1. Xí nghiệp là cơquan của Cơquan quyền lực trực tiếp tiến hành các hoạt

động trong Vùng theo Điều 153, khoản 2, điểm a, cũng nhưcác hoạt động

vận chuyển, chếbiến và buôn bán các khoáng sản được khai thác trong

Vùng.

2. Trong khuôn khổcủa Cơquan quyền lực là pháp nhân quốc tế, Xí nghiệp

có tưcách pháp nhân được trù định trong Phụlục IV. Xí nghiệp hoạt động

theo đúng Công ước và các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền

lực, cũng nhưtheo đúng chính sách chung do Đại hội đồng quyết định, và

Xí nghiệp tuân theo các chỉthịcủa Hội đồng và chịu sựkiểm soát của cơ

quan này.

3. Xí nghiệp có cơquan chính đóng tại trụsởcủa Cơquan quyền lực.

4. Theo đúng Điều 173, khoản 2 và Điều 11 của Phụlục IV, Xí nghiệp có

những nguồn tài chính cần thiết đểthực hiện các chức năng của mình, và có

các kỹthuật đã được chuyển giao theo Điều 144 và theo các quy định thích

hợp khác của Công ước.

TIỂU MỤC F

TỔ CHỨC TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN QUYỀN LỰC

ĐIỀU 171. Các nguồn tài chính của Cơquan quyền lực

Các nguồn tài chính của Cơquan quyền lực gồm có:

a) Các khoản đóng góp của các thành viên của Cơquan quyền lực được

quy định theo đúng Điều 160, khoản 2, điểm e;

b) Những thu nhập mà Cơquan quyền lực thu được, theo Điều 13 của

Phụlục III, từcác hoạt động tiến hành trong Vùng;

c) Các khoản tiền do Xí nghiệp chuyển khoản theo Điều 10 của Phụlục

IV;

d) Vốn đi vay theo Điều 174;

e) Các khoản đóng góp tựnguyện của các quốc gia thành viên hay của

các nguồn khác; và

f) Các khoản nộp vào một quỹbù trừtheo đúng Điều 151, khoản 10 mà

Ủy ban kếhoạch hóa kinh tếphải kiến nghịcác nguồn.

ĐIỀU 172. Ngân sách hàng năm của Cơquan quyền lực

Tổng thưký lập dựán ngân sách hàng năm của Cơquan quyền lực và trình

lên Hội đồng. Hội đồng xem xét dựán đó và đệtrình lên Đại hội đồng với

những kiến nghịcủa mình để Đại hội đồng phê chuẩn theo Điều 160, khoản

2, điểm h.

ĐIỀU 173. Chi phí của Cơ quan quyền lực

1. Những khoản đóng góp nói ở Điều 171, điểm a được nộp vào một tài

khoản đặc biệt và dùng đểtrang trải các khoản cho hành chính của Cơquan

quyền lực cho đến khi Cơquan quyền lực có được các khoản thu từcác

nguồn khác đủ đểtrang trải các khoản chi này.

2. Các nguồn tài chính của Cơquan quyền lực trước tiên dùng đểthanh

toán những khoản chi hành chính. Ngoài những khoản đóng góp nói ở Điều

171, điểm a, quỹcòn lại sau khi thanh toán các chi phí hành chính có thể

dùng, đặc biệt để:

a) Phân chia theo đúng Điều 140 và Điều 160, khoản 2, điểm g;

b) Cấp cho Xí nghiệp các nguồn vốn nói ở Điều 170, khoản 4;

c) Đền bù cho các quốc gia đang phát triển theo đúng Điều 151 khoản

10 và với Điều 160, khoản 2, điểm l.

ĐIỀU 174. Quyền vay vốn của Cơ quan quyền lực

1. Cơquan quyền lực có quyền vay vốn.

2. Đại hội đồng ấn định giới hạn của quyền này trong quy chếtài chính

được thông qua theo Điều 160, khoản 2, điểm f.

3. Hội đồng thực hiện quyền vay vốn này.

4. Các quốc gia thành viên không chịu trách nhiệm vềcác khoản nợcủa Cơ

quan quyền lực.

ĐIỀU 175. Kiểm tra tài chính hàng năm

Mỗi năm các báo cáo sổsách và tài khoản của Cơquan quyền lực, kểcả

các bản quyết toán tài chính hàng năm được một kiểm soát viên độc lập do

Đại hội đồng cửra kiểm tra.

TIỂU MỤC G

QUY CHẾPHÁP LÝ, CÁC ĐẶC QUYỀN VÀ QUYỀN MIỄN

TRỪ

ĐIỀU 176. Quy chếpháp lý

Cơquan quyền lực là pháp nhân quốc tếvà có quyền vềpháp lý cần thiết

đểthi hành chức năng và đạt tới các mục đích của mình.

ĐIỀU 177. Các đặc quyền và quyền miễn trừ

Đểcó thểthực hiện các chức năng của mình, Cơquan quyền lực được

hưởng trên lãnh thổcủa mỗi quốc gia thành viên những đặc quyền và quyền

miễn trừ được trù định trong tiểu mục này. Những đặc quyền và quyền

miễn trừliên quan đến Xí nghiệp được trù định ở Điều 13 của Phụlục IV.

ĐIỀU 178. Quyền miễn trừ về mặt tài phán và tịch thu tài sản

Cơquan quyền lực cũng nhưtài sản và của cải của mình đều được hưởng

quyền miễn trừvềmặt tài phán và tịch thu tài sản, trừphạm vi mà Cơquan

quyền lực đã từbỏrõ ràng quyền miễn trừnày trong một trường hợp đặc

biệt.

ĐIỀU 179. Quyền miễn trừ khám xét và miễn mọi hình thức sai áp

khác

Những của cải và tài sản của Cơquan quyền lực, dù chúng nằm ở đâu và

người giữchúng là ai, đều được miễn khám xét, trưng thu, tịch thu, tước

đoạt và mọi hình thức sai áp khác theo một biện pháp của cơquan hành

pháp hay lập pháp.

ĐIỀU 180. Quyền miễn trừ mọi sự kiểm soát, hạn chế, quy định hay

lệnh tạm hoãn nợ

Tài sản và của cải của Cơquan quyền lực được miễn mọi sựkiểm soát, hạn

chế, quy định hay lệnh tạm hoãn nợnào.

ĐIỀU 181. Hồ sơ và các thông tin chính thức của Cơ quan quyền lực

1. Hồsơcủa Cơquan quyền lực dù chúng được cất giữ ở đâu đều bất khả

xâm phạm.

2. Các sốliệu thuộc sởhữu công nghiệp, các thông tin thuộc bí mật công

nghiệp của Cơquan quyền lực và các thông tin tương tự, cũng nhưcác hồ

sơvềnhân sựkhông được đểtrong các cơquan lưu trữ đại chúng.

3. Đối với các thông tin chính thức, mỗi quốc gia thành viên dành cho Cơ

quan đối xửít nhất cũng thuận tiện như đối với các tổchức quốc tếkhác.

ĐIỀU 182. Các đặc quyền và quyền miễn trừ đối với các nhân viên

hoạt động trong khuôn khổcủa Cơquan quyền lực

Đại biểu các quốc gia thành viên tham dựcác cuộc họp của Đại hội đồng,

của Hội đồng hoặc của các cơquan của Đại hội đồng hay của Hội đồng,

cũng nhưTổng thưký và nhân viên của Cơquan quyền lực, được hưởng

trên lãnh thổcủa mỗi quốc gia thành viên:

a) Quyền miễn trừvềtài phán và tịch thu tài sản đối với các hành động

của họtrong khi thi hành các chức vụcủa mình, trừphạm vi quốc gia mà

họ đại diện hoặc Cơquan quyền lực đã từbỏrõ ràng quyền miễn trừnày

trong một trường hợp đặc biệt;

b) Các quyền miễn trừnhưcác quyền đã được quốc gia mà trên lãnh

thổquốc gia đó họcó mặt, dành cho các đại diện, công chức và nhân cấp

tương đương của các quốc gia thành viên khác vềcác điều kiện nhập cư,

các thủtục đăng ký người nước ngoài và các nghĩa vụphục vụquốc gia,

cũng nhưcác điều kiện thuận tiện nhưthếliên quan đến quy định vềhối

đoái và vềdi chuyển, trừkhi họlà công dân của quốc gia hữu quan.

ĐIỀU 183. Miễn thuế hay lệ phí và miễn thuế quan

1. Trong khi thi hành chức năng của mình, Cơquan quyền lực cùng với của

cải, tài sản và thu nhập của mình, cũng nhưnhững hoạt động và giao dịch

được Công ước này cho phép, đều được miễn mọi thứthuếtrực thu và các

tài sản mà Cơquan quyền lực nhập khẩu hay xuất khẩu đểsửdụng trong

công vụ đều được miễn mọi thứthuếquan. Cơquan quyền lực không thể

yêu cầu miễn bất cứkhoản tiền phải trảnào cho các dịch vụmà họ được

hưởng.

2. Đối với những việc mua của cải hay trảtiền dịch vụcủa Cơquan quyền

lực hay nhân danh Cơquan quyền lực có một giá trịlớn, cần thiết cho việc

thực hiện chức năng của Cơquan quyền lực và nếu giá các loại tài sản đó

hay giá dịch vụ đó bao gồm cảthuế, lệphí hay thuếquan, thì các quốc gia

thành viên sẽcốgắng hết sức thi hành những biện pháp thích hợp đểmiễn

hay hoàn lại các khoản thuế, lệphí hay thuếquan. Các của cải nhập khẩu

hay mua theo chế độmiễn trừ được quy định ở điều này không được bán,

chuyển nhượng bằng cách nào khác trên lãnh thổcủa quốc gia thành viên

đã cho phép miễn thuế, trừkhi việc đó được tiến hành theo các điều kiện đã

thỏa thuận với quốc gia thành viên này.

3. Các quốc gia thành viên không được thu một loại thuếtrực thu hay

gián thu nào đánh vào tiền lương, tiền thù lao hay vào các khoản tiền khác

mà Cơquan quyền lực trảcho Tổng thưký và cho các nhân viên của mình,

cũng nhưcho các chuyên gia thực hiện những nhiệm vụdo Cơquan quyền

lực giao, trừkhi họlà công dân của các nước đó.

TIỂU MỤC H

ĐÌNH CHỈVIỆC HƯỞNG CÁC QUYỀN VÀ ĐẶC QUYỀN CỦA

CÁC THÀNH VIÊN

ĐIỀU 184. Đình chỉ quyền bỏ phiếu

Trong việc thanh toán các khoản đóng góp của mình cho Cơquan quyền

lực, một quốc gia thành viên nộp chậm, thì không được tham gia vào các

cuộc bỏphiếu, nếu tổng sốtiền còn thiếu bằng hoặc cao hơn tổng sốtiền

phải đóng góp cho 2 năm tròn đã qua. Đại hội đồng có thểcho phép thành

viên này tham gia bỏphiếu, nếu Đại hội đồng xét thấy việc thiếu sót này là

do những hoàn cảnh nằm ngoài ý muốn của họ.

ĐIỀU 185. Đình chỉ việc hưởng các quyền và đặc quyền vốn có của các

thành viên

1. Một quốc gia vi phạm phần này một cách nghiêm trọng và kéo dài thì có

thểbị Đại hội đồng, theo kiến nghịcủa Hội đồng đình chỉviệc hưởng các

quyền và đặc quyền vốn có của thành viên.

2. Không một quyết định nào có thể được thi hành theo khoản 1, chừng nào

mà Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển không xác nhận

rằng quốc gia thành viên hữu quan đã vi phạm phần này một cách nghiêm

trọng và kéo dài.

Mục 5

GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VÀ Ý KIẾN TƯ VẤN

ĐIỀU 186. Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển của

Tòa án quốc tế về luật biển

Mục này, phần XV và Phụlục VI điều chỉnh quy chếcủa Viện giải quyết

các tranh chấp liên quan đến đáy biển và các cách thức mà Viện thi hành

thẩm quyền của mình,

ĐIỀU 187. Thẩm quyền của Viện giải quyết các tranh chấp liên quan

đến đáy biển

Theo phần này và các phụlục có liên quan, Viện giải quyết các tranh chấp

liên quan đến đáy biển có thẩm quyền xét xửnhững loại tranh chấp về

những hoạt động tiến hành trong Vùng sau đây:

a) Các vụtranh chấp giữa các quốc gia thành viên liên quan đến việc

giải thích hay áp dụng phần này và các phụlục có liên quan;

b) Các vụtranh chấp giữa một quốc gia thành viên và Cơquan quyền

lực liên quan đến:

i. Các hành động hay thiếu sót của Cơquan quyền lực hay của một

quốc gia thành viên được viện dẫn là đã vi phạm các quy định của phần này

hay các phụlục có liên quan hay các quy tắc quy định hay thủtục đã được

Cơquan quyền lực thông qua theo đúng các quy định này; hoặc

ii. Các hành động của Cơquan quyền lực được viện dẫn là đã vượt quá

thẩm quyền của mình hay đã lạm quyền;

c) Các vụtranh chấp giữa các bên ký kết một hợp đồng, dù các bên này

là các quốc gia thành viên, là Cơquan quyền lực hay Xí nghiệp, hay các xí

nghiệp của Nhà nước hoặc các tựnhiên nhân hay pháp nhân đã nêu ở Điều

153, khoản 2, điểm b, liên quan đến:

i. Việc giải thích hay thi hành một hợp đồng hay một kếhoạch làm

việc; hoặc

ii. Các hành động hay thiếu sót của một bên ký kết hợp đồng liên quan

đến các hoạt động tiến hành trong Vùng và làm ảnh hưởng đến bên khác

hay trực tiếp gây tổn hại đến các lợi ích chính đáng của các bên khác đó;

d) Các vụtranh chấp giữa Cơquan quyền lực và một người yêu cầu

được một quốc gia bảo trợtheo đúng Điều 153, khoản 2, điểm b và đã

thoản mãn các điều kiện được quy định ở Điều 4, khoản 6 và Điều 13,

khoản 2 của Phụlục III, có liên quan đến việc từchối ký kết hợp đồng hay

đến một vấn đềpháp lý nảy sinh trong khi thương lượng vềhợp đồng;

e) Các vụtranh chấp giữa Cơquan quyền lực và một quốc gia thành

viên, một xí nghiệp Nhà nước hoặc một tựnhiên nhân hay pháp nhân do

một quốc gia thành viên bảo trợtheo đúng Điều 153, khoản 2, điểm b, khi

thấy rằng, theo Điều 22 của Phụlục III, việc tranh chấp này có đụng đến

trách nhiệm của Cơquan quyền lực;

f) Bất kỳtranh chấp nào khác mà Công ước đã trù định rõ ràng Viện có

thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU 188. Việc đưa những vụ tranh chấp ra trước một Viện đặc biệt

của Tòa án quốc tếvềluật biển hay ra trước một viện ad-hoc (đặc biệt)

của Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển hay ra trước

một trọng tài thương mại bắt buộc

1. Các vụtranh chấp giữa các quốc gia thành viên đềcập ở Điều 187, điểm

a có thể được đưa ra trước:

a) Một viện đặc biệt của Tòa án quốc tếvềluật biển được lập ra theo

đúng các Điều 15 và 17 của Phụlục VI, theo yêu cầu của các bên tranh

chấp; hay

b) Một viện ad – hoc (đặc biệt) của Viện giải quyết các tranh chấp liên

quan đến đáy biển được lập ra theo đúng Điều 36 của Phụlục VI, theo yêu

cầu của bất kỳbên tranh chấp nào.

2. a) Các vụtranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng một hợp

đồng nêu ở Điều 187, điểm c điểm nhỏi theo yêu cầu của bất kỳbên tranh

chấp nào, được đưa ra trước trọng tài thương mại bắt buộc, trừkhi các bên

tranh chấp có thỏa thuận khác, Tòa trọng tài thương mại xét xửmột vụ

tranh chấp nhưthếkhông có thẩm quyền phán xét vềmột điểm giải thích

Công ước. Nếu vụtranh chấp bao hàm một điểm giải thích Phần XI và các

phụlục có liên quan, vềcác hoạt động tiến hành trong Vùng thì điểm này

phải được chuyển lên cho Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy

biển quyết định.

b) Lúc khởi tốhay trong quá trình tiến hành một thủtục trọng tài như

vậy, nếu nhưTòa trọng tài thương mại, theo yêu cầu của một trong những

bên tranh chấp hoặc tựý mình, thấy rằng quyết định của mình phụthuộc

vào một quyết định của Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy

biển, thì Tòa trọng tài này phải chuyển đổi quan điểm này lên cho Viện nói

trên quyết định. Sau đó, Tòa trọng tài sẽra phán quyết theo đúng quyết định

của Viện;

c) Nếu trong hợp đồng thiếu một điều quy định vềthủtục trọng tài có

thểáp dụng cho vụtranh chấp, thì công việc trọng tài được thực hiện theo

quy chếtrọng tài của CNUDCI hay theo bất kỳquy chếtrngj tài nào khác

có thể được trù định trong các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan

quyền lực, trừkhi các bên có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 189. Giới hạn thẩm quyền liên quan đến các quyết định của Cơ

quan quyền lực

Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển không có thẩm

quyền phán xét đối với việc Cơquan quyền lực, theo đúng phần này, thi

hành các quyền tùy ý quyết định của mình; trong bất kỳtrường hợp nào,

Viện này cũng không thểthay thếcho Cơquan quyền lực trong việc thi

hành các quyền tùy ý quyết định nói trên. Không phương hại đến Điều 191,

khi thi hành thẩm quyền được thừa nhận theo Điều 187, Viện giải quyết các

tranh chấp liên quan đến đáy biển không được phán xét đối với các vấn đề

xem một quy tắc, quy định hay một thủtục của Cơquan quyền lực có phù

hợp với Công ước hay không và không thểtuyên bốquy tắc, quy định hay

thủtục này là vô hiệu. Thẩm quyền của Viện chỉgiới hạn trong việc xác

định xem việc áp dụng quy tắc, quy định hay thủtục của Cơquan quyền

lực trong những trường hợp riêng biệt có ngược lại với những nghĩa vụtheo

hợp đồng của các bên tranh chấp hay với các nghĩa vụcủa họtheo Công

ước không và xét xửnhững trường hợp kháng cáo vềviệc không đủthẩm

quyền hay lạm quyền, cũng nhưnhững yêu cầu bồi thường thiệt hại và

những yêu cầu đền bù khác do một trong các bên kiện bên kia vì thiếu sót

trong việc thi hành nghĩa vụtheo hợp đồng hay nghĩa vụcủa họtheo Công

ước.

ĐIỀU 190. Sự tham gia tố tụng và ra trước tòa của các quốc gia thành

viên đã nhận bảo trợ

1. Quốc gia thành viên bảo trợcho một tựnhiên nhân hay pháp nhân tham

gia vào một vụtranh chấp đã nêu ở Điều 187 được nhận thông báo vềvụ

tranh chấp và có quyền tham gia vào trình tựtốtụng bằng cách trình bày

những nhận xét bằng văn bản hay bằng lời.

2. Khi một vụkiện do một tựnhiên nhân hay pháp nhân được một quốc gia

thành viên khác bảo trợ, đệ đơn kiện một quốc gia thành viên vềmột vụ

tranh chấp đã nêu ở Điều 187, điểm c, thì quốc gia bị đơn có thểyêu cầu

quốc gia bảo trợra trước tòa nhân danh bên nguyên. Nếu không ra trước tòa

được, thì quốc gia bị đơn có thể ủy quyền cho một pháp nhân mang quốc

tịch của mình thay mặt.

ĐIỀU 191. Ý kiến tưvấn

Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển đưa ra các ý kiến tư

vấn theo yêu cầu của Đại hội đồng, hay Hội đồng vềnhững vấn đềpháp lý

được đặt ra trong những thời hạn ngắn nhất.

PHẦN XII

BẢO VỆVÀ GÌN GIỮ

MÔI TRƯỜNG BIỂN

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 192. Nghĩa vụ chung

Các quốc gia có nghĩa vụbảo vệvà gìn giữmôi trường biển.

ĐIỀU 193. Quyền thuộc chủ quyền của các quốc gia khai thác các tài

nguyên thiên nhiên của mình

Các quốc gia có quyền thuộc chủquyền khai thác các tài nguyên thiên

nhiên của mình theo chính sách vềmôi trường của mình và theo đúng nghĩa

vụbảo vệvà gìn giữmôi trường biển của mình.

ĐIỀU 194. Các biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế và chế ngựô

nhiễm môi trường biển

1. Các quốc gia, tùy theo tình hình, thi hành riêng rẽhay phối hợp với

nhau, tất cảcác biện pháp phù hợp với Công ước, cần thiết đểngăn ngừa,

hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển, sửdụng các phương tiện

thích hợp nhất mà mình có, và cốgắng điều hòa các chính sách của mình

vềmặt này.

2. Các quốc gia thi thành mọi biện pháp cần thiết đểcho các hoạt động

thuộc quyền tài phán hay quyền kiểm soát của mình không gây tác hại do

ô nhiễm cho các quốc gia khác và cho môi trường của họvà đểcho nạn ô

nhiễm nảy sinh từnhững tai nạn hay từcác hoạt động thuộc quyền tài

phán hay quyền kiểm soát của mình không lan ra ngoài các khu vực mà

mình thi hành các quyền thuộc chủquyền theo đúng Công ước.

3. Các biện pháp được sửdụng đểthi hành phần này cần phải nhằm vào

tất cảcác nguồn gây ra ô nhiễm môi trường biển. Nhất là, chúng bao gồm

những biện pháp nhằm hạn chế đến mức cao nhất:

a.  Việc thải bỏtừkhí quyển xuống hay đi qua khí quyển do nhận

chìm các chất độc có hại và độc hại, đặc biệt là các chất không bị

phân hủy từcác nguồn ở đất liền;

b. Ô nhiễm do các tàu thuyền gây ra, đặc biệt là những biện pháp

nhằm đềphòng các sựcốvà đối phó với các trường hợp khẩn cấp,

nhằm đảm bảo an toàn cho các hoạt động trên biển, ngăn ngừa

những hành động thải bỏ, dù cốý hay không, và quy định vềcách

thiết kế, cấu trúc, trang bịvà việc khai thác các tàu thuyền;

c.  Ô nhiễm bắt nguồn từcác thiết bịhay phương tiện được sửdụng để

thăm dò hay khai thác các tài nguyên thiên nhiên của đáy biển và

lòng đất dưới đáy biển này, đặc biệt là các biện pháp nhằm phòng

ngừa các sựcốvà đối phó với các trường hợp khẩn cấp, đảm bảo an

toàn cho các hoạt động trên biển, và quy định vềcách thiết kế, cấu

trúc, trang bịvà việc khai thác các thiết bịhay phương tiện này,và

thành phần nhân viên được sửdụng ở đó;

d. Ô nhiễm xuất phát từcác thiết bịhay phương tiện khác hoạt động

trong môi trường biển, đặt biệt là những biện pháp nhằm phòng

ngừa những sựcốvà đối phó với các trường hợp khẩn cấp, bảo đảm

an toàn cho các hoạt động trên biển, và quy định vềcách thiết kế,

cấu trúc, trang bịvà khai thác các thiết bịhay phương tiện này,và

thành phần nhân viên được sửdụng ở đó.

4. Khi thi hành các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, hay chếngựô nhiễm

môi trường biển, các quốc gia tránh chấp cứsựcan thiệp vô lý nào vào

các hoạt động của các quốc gia khác đang thi hành các quyền hay đang

thực hiện nghĩa vụcủa họtheo đúng Công ước.

5. Các biện pháp được thi hành theo đúng phần này bao gồm các biện

pháp cần thiết đểbảo vệvà gìn giữcác hệthống sinh thái hiếm hoi hay

mỏng manh cũng như điều kiện cưtrú của các loài và các sinh vật biển

khác đang thoái hóa, có nguy cơhay đang bịhủy diệt.

ĐIỀU 195. Nghĩa vụ không được đùn đẩy thiệt hại hay các nguy cơvà

không được thay thế một kiểu ô nhiễm này bằng một kiểu ô nhiễm

khác

Khi thi hành các biện pháp đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi

trường biển, các quốc gia phải làm sao đểkhông đùn đẩy, trực tiếp hay gián

tiếp, thiệt hại hay các nguy cơtừvùng này sang vùng khác và không được

thay thếmột kiểu ô nhiễm này bằng một kiểu ô nhiễm khác.

ĐIỀU 196. Sử dụng các kỹ thuật hay du nhập các loài ngoại lai hoặc

mới

1. Các quốc gia thi hành mọi biện pháp cần thiết đểngăn ngừa, hạn chếvà

chếngựô nhiễm môi trường biển từviệc sửdụng các kỹthuật trong khuôn

khổquyền tài phán hay dưới sựkiểm soát của mình, hoặc do du nhập cốý

hay vô tình vào một bộphận môi trường biển các ngoại lai hoặc mới có thể

gây ra ở đó các thay đổi đáng kểvà có hại.

2. Điều này không ảnh hưởng đến việc áp dụng các quy định của Công ước

có liên quan đến các biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm môi trường biển.

Mục 2

HỢP TÁC TRÊN PHẠM VI THẾGIỚI VÀ KHU VỰC

ĐIỀU 197. Hợp tác trên phạm vi thế giới hoặc khu vực

Các quốc gia hợp tác trên phạm vi thếgiới và nếu có thểthì trên phạm vi

khu vực, trực tiếp hay qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm

quyền, trong việc hình thành và soạn thảo các quy tắc và các quy phạm,

cũng nhưcác tập quán và thủtục được kiến nghịmang tính chất quốc tế

phù hợp với Công ước, đểbảo vệvà gìn giữmôi trường biển, có tính đến

các đặc điểm có tính chất khu vực.

ĐIỀU 198. Thông báo về một nguy cơ gây thiệt hại sắp xảy ra hay

thông báo về một thiệt hại thực sự

Quốc gia nào biết được trường biệt môi trường biển đang có nguy cơsắp

phải chịu những thiệt hại hay đã chịu những thiệt hại do ô nhiễm thì phải

lập tức thông báo cho các quốc gia khác mà mình xét thấy có nguy cơphải

chịu những tổn thất này cũng nhưcho các tổchức quốc tếcó thẩm quyền.

ĐIỀU 199. Kế hoạch khẩn cấp chống ô nhiễm

Trong các trường hợp đã nêu ở Điều 198, các quốc gia ởtrong khu vực bị

ảnh hưởng, theo khảnăng của mình, và các tổchức quốc tếcó thẩm quyền

hợp tác với nhau đến mức cao nhất nhằm loại trừ ảnh hưởng của ô nhiễm

và nhằm ngăn ngừa và giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại. Nhằm mục

đích này, các quốc gia cần cùng nhau soạn thảo và xúc tiến các kếhoạch

khẩn cấp để đối phó với những tai nạn gây ra ô nhiễm môi trường biển.

ĐIỀU 200. Công tác nghiên cứu, các chương trình nghiên cứu và trao

đổi thông tin và các dữ kiện

Trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền, các

quốc gia hợp tác với nhau nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thực hiện

các chương trình nghiên cứu khoa học và khuyến khích việc trao đổi các

thông tin và các dữkiện vềô nhiễm môi trường biển. Các quốc gia cốgắng

tham gia tích cực vào các chương trình khu vực và thếgiới nhằm thu được

những kiến thức cần thiết đểxác định tính chất và phạm vi ô nhiễm, đối

tượng có nguy cơbịô nhiễm, những con đường mà nạn ô nhiễm đi qua,

những nguy hiểm mà nạn ô nhiễm chứa đựng và những phương thức khắc

phục có thể có.

ĐIỀU 201. Tiêu chuẩn khoa học đểsoạn thảo các quy định

Lưu ý đến các thông tin và các dữkiện thu được trong khi áp dụng Điều

200, trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền,

các quốc gia hợp tác với nhau nhằm lập ra các tiêu chuẩn khoa học thích

hợp đểxây dựng và soạn thảo các quy tắc và quy phạm, cũng nhưcác tập

quán và thủtục được kiến nghịnhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm môi trường biển.

Mục 3

GIÚP ĐỠKỸTHUẬT

ĐIỀU 202. Giúp đỡ cho các quốc gia đang phát triển trong các lĩnh vực

khoa học và kỹ thuật

Trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền, các

quốc gia cần:

a. Đẩy mạnh các chương trình giúp đỡcho các quốc gia đang phát triển

trong các lĩnh vực khoa học, giáo dục, kỹthuật và trong các lĩnh vực

khác nhằm bảo vệvà gìn giữmôi trường biển và nhằm ngăn ngừa, hạn

chếvà chếngựô nhiễm biển. Sựgiúp đỡnày đặc biệt gồm có:

i.  Đạo tạo nhân viên khoa học và kỹthuật của các quốc gia này;

ii.  Tạo điều kiện dễdàng cho việc tham gia của các quốc gia này

vào các chương trình quốc tếthích hợp;

iii.  Cung cấp cho các quốc gia này cơsởvật chất và những điều

kiện thuận lợi cần thiết;

iv.  Tăng cường khảnăng tựsản xuất cơsởvật chất nói trên cho các

quốc gia đó;

v.  Giúp đỡcác ý kiến tưvấn và phát triển các phương tiện vật chất

liên quan đến các chương trình nghiên cứu, các chương trình

giám sát liên tục, chương trình giáo dục và các chương trình

khác;

b. Thực hiện sựgiúp đỡthích hợp, đặc biệt là cho các quốc gia đang

phát triển, đểgiúp các quốc gia này giảm bớt đến mức tối thiểu những

ảnh hưởng của các tai biến lớn có nguy cơgây ra một nạn ô nhiễm

nghiêm trọng cho môi trường biển;

c. Thực hiện sựgiúp đỡthích hợp, đặc biệt là cho các quốc gia đang

phát triển, đểxây dựng các đánh giá vềsinh thái học.

ĐIỀU 203. Việc đối xử ưu tiên cho các quốc gia đang phát triển

Đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển hoặc đểhạn

chế đến mức tối thiểu các ảnh hưởng của nó, các tổchức quốc tếdành sự

đối xử ưu tiên cho các quốc gia đang phát triển về:

a.  Việc trợcấp vốn và các phương tiện giúp đỡkỹthuật thích hợp; và

b. Việc sửdụng các cơsởchuyên môn của mình.

Mục 4

GIÁM SÁT LIÊN TỤC VÀ ĐÁNH GIÁ VỀSINH THÁI

ĐIỀU 204. Giám sát liên tục các nguy cơ ô nhiễm và ảnh hưởng của ô

nhiễm

1. Các quốc gia cần cốgắng hết sức mình và phù hợp với các quyền của

các quốc gia khác, trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổchức quốc tế

có thẩm quyền, đểquan sát, đo đạc, đánh giá và phân tích, bằng các

phương pháp khoa học được thừa nhận, các nguy cơô nhiễm môi trường

biển hay những ảnh hưởng của vụô nhiễm này.

2. Đặc biệt, các quốc gia phải thường xuyên giám sát những tác động của

mọi hoạt động mà họcho phép hay họtiến hành đểxác định xem các hoạt

động này có nguy cơgây ra ô nhiễm môi trường biển hay không.

ĐIỀU 205. Việc công bốcác báo cáo

Các quốc gia công bốcác báo cáo vềkết quảthu được trong khi áp dụng

Điều 204 hay, theo khoảng thời gian thích hợp, cung cấp các báo cáo như

vậy cho các tổchức quốc tếcó thẩm quyền và các tổchức quốc tếnày cần

phải đểcho mọi quốc gia khác sửdụng các báo cáo này.

ĐIỀU 206. Đánh giá những tác dụng tiềm tàng của các hoạt động

Khi các quốc gia có những lý do xác đáng đểcho rằng các hoạt động đã dự

tính thuộc quyền tài phán hay quyền kiểm soát của mình có quy cơgây ra

một vụô nhiễm nghiêm trong hay làm thay đổi đáng kểvà có hại đối với

môi trường biển, thì trong chừng mực có thể, các quốc gia này cần đánh giá

các tác động tiềm tàng cùa các hoạt động này đối với môi trường đó và cần

báo cáo lại những kết quảcủa những đánh giá này theo cách đã được quy

định ở Điều 205.

Mục 5

QUY ĐỊNH QUỐC TẾVÀ LUẬT TRONG NƯỚC NHẰM NGĂN

NGỪA, HẠN CHẾVÀ CHẾNGỰÔ NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN

ĐIỀU 207. Ô nhiễm bắt nguồn từ đất

1. Các quốc gia thông qua các luật và quy định đểngăn ngừa, hạn chếvà chế

ngựô nhiễm môi trường có nguồn gốc từ đất, kểcà các ô nhiễm xuất phát

từcác dòng sông, ngòi, cửa sông, ống dẫn và các thiết bịthải đổ, có lưu ý

đến các quy tắc và quy phạm cũng nhưcác tập quán và thủtục được kiến

nghịvà chấp nhận trên phạm vi quốc tế.

2. Các quốc gia thi hành mọi biện pháp có thểcần thiết đểngăn ngừa, hạn

chếvà chếngựnạn ô nhiễm này.

3. Các quốc gia có cốgắng điều hòa các chính sách của mình vềmặt này ở

mức độkhu vực thích hợp.

4. Đặc biệt khi hành động qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm

quyền hay qua một hội nghịngoại giao, các quốc gia cốgắng thông qua

các quy tắc và quy phạm, cũng nhưcác tập quán và thủtục được kiến

nghịtrên phạm vi thếgiới và khu vực đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngự

nạn ô nhiễm bắt nguồn từ đất đối với môi trường biển, có tính đến các đặc

điểm khu vực, đến khảnăng kinh tếcủa các quốc gia đang phát triển và

các đòi hỏi vềphát triển kinh tếcủa các quốc gia này. Các quy tắc và quy

phạm cũng nhưcác những tập quán và thủtục được kiến nghịnày tùy

theo sựcần thiết mà qua từng thời kỳ, được xem xét lại.

5. Các luật, quy chếvà các biện pháp cũng nhưcác quy tắc, quy phạm và các

tập quán, thủtục được kiến nghị đã nêu ởkhoản 1, 2 và 4, bao gồm những

biện pháp nhằm hạn chế đến hết mức việc trút vào môi trường biển các

chất độc, có hại và độc hại, đặc biệt là các chất không thểphân hủy được.

ĐIỀU 208. Ô nhiễm do các hoạt động liên quan đến đáy biển thuộc

quyền tài phán quốc gia gây ra

Các quốc gia ven biển thông qua các luật và quy định đểngăn ngừa, hạn chế

và chếngựô nhiễm đối với môi trường biển trực tiếp hay gián tiếp do các

hoạt động liên quan đến đáy biển thuộc quyền tài phán quốc gia gây ra,

hay xuất phát từcác đảo nhân tạo, thiết bịvà công trình thuộc quyền tài

phán của mình theo các Điều 60 và 80.

Các quốc gia thi hành mọi biện pháp khác có thểcần thiết đểngăn ngừa, hạn

chếvà chếngựsựô nhiễm này.

Các luật, quy định và biện pháp này không được kém hiệu quảhơn các quy

tắc và quy phạm quốc tếhay các tập quán và thủtục đã được kiến nghịcó

tính chất quốc tế.

Các quốc gia cốgắng điều hòa các chính sách của mình vềmặt này ởmức độ

khu vực thích hợp.

Đặc biệt khi hành động qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền

hay qua một hội nghịngoại giao, các quốc gia thông qua các quy tắc và

quy phạm cũng nhưtập quán và thủtục được kiến nghị, trên phạm vi thế

giới và khu vực, đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựnạn ô nhiễm môi

trường biển nói ởkhoản 1. Các quy tắc và quy phạm cũng nhưtập quán

và thủtục được kiến nghịnày, tùy theo sựcần thiết mà qua từng thời kỳ

được xem xét lại.

ĐIỀU 209. Ô nhiễm do các hoạt động tiến hành trong Vùng gây ra

1. Các quy tắc, quy định và thủtục quốc tế được thông qua theo đính Phần

XI đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển do các

hoạt động tiến hành trong Vùng gây ra. Các quy tắc, quy định và thủtục

này, tùy theo sựcần thiết mà qua từng thời kỳ được xem xét lại.

2. Trong điều kiện tuân theo các quy định thích hợp của mục này, các quốc

gia thông qua các luật và quy định đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm môi trường biển này sinh từcác hoạt động tiến hành trong Vùng

của các tàu thuyền hay xuất phát từcác thiết bị, công trình hay các

phương tiện khác, tùy theo trường hợp, treo cờcủa các quốc gia đó, đăng

ký ởtrên lãnh thổhay thuộc quyền của họ. Các luật và quy định này

không được kém hiệu lực hơn các quy tắc,quy định và thủtục quốc tếnói

ởkhoản 1.

ĐIỀU 210. Ô nhiễm do sự nhận chìm

Các quốc gia thông qua các luật và quy định đểphòng ngừa, hạn chếvà chế

ngựô nhiễm môi trường biển do sựnhận chìm.

Các quốc gia thi hành tất cảcác biện pháp khác có thểcần thiết đểngăn

ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm này.

Các luật, quy định và biện pháp phải bảo đảm rằng không một sựnhận

chìm nào có thể được tiến hành mà không được phép của các nhà đương

cục có thẩm quyền của các quốc gia.

Đặc biệt khi hành động qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm

quyền hay qua một hội nghịngoại giao; các quốc gia cốgắng thông qua

trên phạm vi thếgiới và khu vực các quy tắc và quy phạm cũng nhưtập

quán và thủtục được kiến nghị đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm này. Các quy tắc và quy phạm cũng nhưtập quán và thủtục được

kiến nghịnày, tùy theo sựcần thiết mà qua từng thời kỳ được xem xét

lại.

Việc nhận chìm ởtrong lãnh hải và trong vùng đặc quyền vềkinh tếhay

trên thềm lục địa không thể được tiến hành nếu không được sự đồng ý rõ

ràng trước quốc gia ven biển; quốc gia ven biển có quyền cho phép, quy

định và kiểm soát sựnhận chìm này, sau khi đã xem xét đúng mức vấn

đềvới các quốc gia khác mà do những hoàn cảnh địa lý nên việc nhận

chìm này có thểcó những tác hại đối với họ.

Các luật và quy định cũng nhưcác biện pháp quốc gia không được kém

hiệu lực hơn các quy tắc và quy phạm có tính chất thếgiới đểngăn

ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm này.

ĐIỀU 211. Ô nhiễm do tàu thuyền gây ra

Hành động qua trung gian của tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay qua một

hội nghịngoại giao chung, các quốc gia thông qua các quy tắc và quy

phạm quốc tếnhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường

biển do các tàu thuyền gây ra và quan tâm tạo điều kiện dễdàng cho

việc định ra, cũng theo cách nói trên, nếu cần, các cách bốtrí đường

giao thông cho tàu thuyền nhằm hạn chế đến mức tối thiểu nguy cơxảy

ra tai nạn có thểlàm cho môi trường biển kểcảvùng duyên hải bịô

nhiễm, và do đó mà đụng chạm đến những lợi ích có liên quan của các

quốc gia ven biển. Các quy tắc và quy phạm này, cũng theo cách như

thế, tùy theo sựcần thiết mà qua từng thời kỳ được xem xét lại.

Các quốc gia thông qua các luật và quy định đểngăn ngừa, hạn chếvà chế

ngựô nhiễm môi trường biển do tàu thuyền mà mình cho mang cờhay

cho đăng ký gây ra. Các luật và quy định này không được kém hiệu quả

hơn các quy tắc và quy phạm quốc tế được chấp nhận chung và được

xây dựng qua trung gian của tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay qua một

hội nghịngoại giao chung.

Nhằm mục đích ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển,

các quốc gia khi đặt ra các điều kiện đặt biệt cho các tàu thuyền nước

ngoài đi vào các cảng hay nội thủy của mình hoặc công trình cảng cuối

cùng ởngoài khơi, cần phải công bố đúng thủtục vềcác điều kiện này

và phải thông báo cho các tổchức quốc tếcó thẩm quyền. Để điều hòa

chính sách vềmặt này, khi hai hay nhiều quốc gia ven biển đặt ra các

điều kiện nhưvậy dưới một hình thức giống nhau, cần ghi rõ trong

thông báo các quốc gia nào tham gia vào các thỏa thuận nhưvậy. Mọi

quốc gia đòi hỏi thuyền trưởng của một chiếc tàu mà mình cho mang cờ

hay đăng ký, khi tàu có mặt ởtrong lãnh hải của một quốc gia tham gia

vào những thỏa thuận chung này, phải cung cấp, theo yêu cầu của quốc

gia này, những thông tin chỉrõ liệu chiếc tàu này có hướng vềmột quốc

gia thuộc cùng khu vực tham gia vào các thỏa thuận này không và, nếu

đúng, cần xác định xem chiếc tàu này có đáp ứng đầy đủcác điều kiện

do quốc gia này đặt ra liên quan đến việc đi vào trong các cảng của mình

không. Điều này được áp dụng không phương hại đến việc tiếp tục thực

hiện quyền đi qua không gây hại của một chiếc tàu hay đến việc áp dụng

Điều 25, khoản 2.

Trong việc thi hành chủquyền đối với lãnh hải của mình, các quốc gia ven

biển có thểthông qua các luật và quy định đểngăn ngừa, hạn chếvà chế

ngựô nhiễm môi trường biển do tàu thuyền nước ngoài gây ra, kểcảcác

tàu thuyền đang thực hiện quyền đi qua không gây hại. Các luật và quy

định này, theo đúng với Mục 3 của phần II, không được cản trởviệc đi

qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài.

Nhằm thực hiện việc áp dụng đã nói ởmục 6, các quốc gia ven biển có thể

thông qua các luật và quy định nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm do tàu thuyền gây ra trong vùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình;

các luật và quy định đó phải phù hợp và đem lại hiệu lực cho các quy tắc

và quy định quốc tế được chấp nhận chung và được xây dụng qua trung

gian của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay qua một hội nghịngoại

giao chung.

a. Khi các quy tắc và quy phạm quốc tếnói ởkhoản 1 không cho phép đáp

ứng một cách thích đáng với những tình huống đặc biệt và nếu một quốc

gia ven biển có lý do chính đáng đểcho rằng một khu vực đặc biệt và

được xác định rõ ràng trong vùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình, đòi hỏi

phải thông qua các biện pháp bắt buộc đặc biệt đểngăn ngừa ô nhiễm do

tàu thuyền gây ra, vì những lý do kỹthuật được thừa nhận do những đặc

điểm hải dương học và sinh thái học của khu vực đó cũng nhưdo việc

sửdụng hay việc bảo vệcác tài nguyên của khu vực đó và do đặc điểm

riêng của luồng giao thông, thì quốc gia này, sau khi thông qua trung

gian của tổchức quốc tếcó thẩm quyền, đã tham khảo ý kiến thích đáng

với mọi quốc gia hữu quan, có thểgửi lên tổchức này một thông báo

liên quan đến khu vực xem xét bằng cách đưa ra những chứng minh

khoa học và kỹthuật, cũng nhưnhững chỉdẫn vềcá thiết bịthu nhận

cần thiết đểchứng minh. Trong thời hạn 12 tháng sau khi nhận được

thông báo, tổchức quyết định xem tình hình trong khu nvực được xem

xét có đáp ứng các điều kiện kểtrên không. Nếu tổchức quyết định

đúng là nhưvậy, thì quốc gia ven biển có thểthông qua cho khu vực này

các luật và quy định nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm do

các tàu thuyền gây ra đem lại hiệu lực cho các quy tắc và quy phạm hay

tập quán vềhàng hải quốc tếmà tổchức đã đưa ra áp dụng cho những

khu vực đặc biệt.Các luật và quy định này chỉ được áp dụng đối với các

tàu thuyền nước ngoài sau một thời hạn là 15 tháng kểtừngày thông

báo cho tổchức;

Quốc gia ven biển công bốcác giới hạn của các khu vực đặc biệt và được

xác định rõ ràng này;

Khi làm thông báo kểtrên, quốc gia ven biển cần đồng thời nói rõ cho tổ

chức rằng họcó ý định thông qua, cho khu vực mà họ đềcập, những luật

và quy định bổsung nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi

trường do tàu thuyền gây ra hay không. Các luật và quy dịnh bổsung

này có thể đềcập việc thải bỏhay những tập quán hàng hải, nhưng

không bắt buộc các tàu thuyền nước ngoài phải tôn trọng các tiêu chuẩn

khác vềmặt thiết kế, cấu trúc và trang bị, ngoài các quy tắc và quy phạm

quốc tế đẵ được chấp nhận chung; các luật và quy định bổsung này có

thếáp dụng cho tàu thuyền nước ngoài, sau 15 tháng kểtừngày thông

báo cho tổchức này, với điều kiện là tổchức này, trong một thời hạn là

12 tháng, kểtừngày được thông báo, đã chuẩn y các luật và quy định bổ

sung nói trên.

Các quy tắc và quy phạm quốc tếnêu ở điều này còn cần trù định nghĩa vụ

phải thông báo ngay lập tức cho các quốc gia ven biển mà vùng duyên

hải hay các lợi ích liên quan của họcó nguy cơbịnhững tai nạn trên

biển tác động đến, nhất là những tai nạn dẫn đến hay có nguy cơdẫn đến

những việc thải bỏ.

ĐIỀU 212. Ô nhiễm có nguồn gốc từ bầu khí quyển hay qua bầu khí

quyển

Đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển có nguồn gốc

từbầu khí quyển hay qua bầu khí quyển, các quốc gia thông qua các luật

và quy định áp dụng ởvùng trời thuộc chủquyền của mình và áp dụng

cho các tàu thuyền mang cờcủa mình hay cho các tàu thuyền hoặc các

phương tiện bay mà mình cho đăng ký, có tính đến các quy tắc quy

phạm, cũng nhưnhững tập quán và thủtục được kiến nghị, và đã được

chấp nhận trên phạm vi quốc tếvá có tính đến an toàn hàng không.

Các quốc gia thi hành các biện pháp khác có thểcấn thiết đểngăn giữ, hạn

chếvà chếngựô nhiễm này.

Đặc biệt khi hành động qua trung gian cảu các tổchức quốc tếcó thẩm

quyền hay qua một hội nghịngoại giao, các quốc gia cốgắng thông qua

các quy tắc và quy phạm, cũng nhưcác tập quán và thủtục được kiến

nghịtrên phạm vi thếgiới và khu vực đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngự

nạn ô nhiễm này.

Mục 6

VIỆC ÁP DỤNG

ĐIỀU 213. Việc áp dụng quy định liên quan đến ô nhiễm xuất phát từ

đất

Các quốc gia đảm bảo việc áp dụng các luật và quy định và thi hành theo

đúng Điều 207; Các quốc gia thông qua luật và quy định và thi hành các

biện pháp cần thiết khác để đem lại hiệu lực cho các quy tắc và quy phạm

quốc tếcó thẩm quyền hay qua một hội nghịngoại giao nhằm ngăn ngừa,

hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển bắt nguồn từ đất.

ĐIỀU 214. Việc áp dụng các quy định liên quan đến ô nhiễm do các

hoạt động liên quan đến đáy biển gây ra

Các quốc gia bảo đảm việc áp dụng các luật và quy định đã được thông qua

theo đúng Điều 208; họthông qua các luật và các quy định và thi hành các

biện pháp cấn thiết khác để đem lại hiệu lực cho các quy tắc và quy phạm

quốc tếcó thểáp dụng, được xây dựng qua trung gian của các tổchức quốc

tếcó thẩm quyền hay qua một hội nghịngoại giao, đểngăn ngừa, hạn chế

và chếngựô nhiễm môi trường do các hoạt động liên quan đến đáy biển và

thuộc quyền tài phán của mình, trực tiếp hay gián tiếp gây ra, hay xuất phát

từcác đảo nhân tạo, các thiết bịvà công trình được đặt dưới quyền tài phán

của mình theo các Điều 60 và 80.

ĐIỀU 215. Việc áp dụng quy định quốc tếliên quan đến ô nhiễm do các

hoạt động tiến hành trong Vùng gây ra

Việc áp dụng quy tắc, quy định và thủtục quốc tế được xây dựng theo đúng

Phần XI đểngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển gây ra

bởi các hoạt động tiến hành trong Vùng do phần này điều chỉnh.

ĐIỀU 216. Việc áp dụng quy định liên quan đến ô nhiễm do việc nhận

chìm

Các luật và quy định được thông qua theo đúng Công ước và các quy tắc và

quy phạm quốc tếcó thểáp dụng, được xây dựng qua trung gian của các

tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay qua một hội nghịngoại giao nhằm

ngăn ngừa,hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển bởi việc nhận

chìm do các đối tượng sau đây thi hành:

Quốc gia ven biển, đối với việc nhận chìm nằm trong giới hạn của

lãnh hải hay vùng đặc quyền vềkinh tếhay trên thềm lục địa của

mình;

Quốc gia mà tàu mang cờ, đối với các tàu thuyền mang cờcủa mình

hay các tàu hay phương tiện bay mà mình cho đăng ký;

Bất kỳquốc gia nào, đối với việc đưa ra chất cặn bã hay các chất

khác lên lãnh thổcủa mình hay lên các công trình cảng cuối cùng

ra khơi.

Theo điều này, không quốc gia nào được khởi tố, khi vụkiện đã được một

quốc gia khác khởi tốcũng theo đúng điều này.

ĐIỀU 217. Các quyền hạn của các quốc gia mà tàu mang cờ

Các quốc gia quan tâm đến việc tàu thuyền mang cờcủa mình hay được

mình cho đăng ký tôn trọng các quy tắc và quay phạm quốc tếcó thểáp

dụng, được xây dựng qua trung gian của tổchức quốc tếcó thẩm quyền

hay qua một hội nghịngoại giao chung, cũng nhưcác luật và quy định

mà các quốc gia này đã thông qua theo đúng Công ước đểngăn ngừa

hạn chếvà chếngựô nhiễm môi trường biển do tàu thuyền gây ra và họ

thông qua các quy luật và quy định, và thi hành các biện pháp cần thiết

để đem lại hiệu lực cho các quy luật và quy định đó. Quốc gia mà tàu

mang cờphải quan tâm đến việc các quy tắc, quy phạm, luật và quy định

này được áp dụng một cách có hiệu quả, bất kểviệc vi phạm xảy ra ở

đâu.

Đặc biệt, các quốc gia thi hành các biện pháp thích hợp đểcấm các tàu

thuyền mang cờcủa nước mình hay được mình cho đăng ký chuẩn bị

nhổneo, chừng nào chúng không tuân theo đúng các quy tắc và quy

phạm quốc tếnêu ởkhoản 1, kểcác quy định liên quan đến cách thiết

kế, cấu trúc, và trang bịcủa tàu thuyền.

Các quốc gia quan tâm đến việc các tàu thuyền mang cờcủa nước mình hay

được mình cho đăng ký phải có đủcác chứng từcấn thiết và được cấp

theo các quy tắc và quy phạm quốc tếnêu ởkhoản 1. Các quốc gia quan

tâm đến việc các tàu thuyền mang cờnước mình phải được kiểm tra

định kỳxác minh xem lời ghi chú ởtrên các chứng từnày có phù hợp

với tình trạng thực tếcủa con tàu hay không. Các quốc gia khác chấp

nhận các chứng từnày cũng có giá trịnhưlà những chứng từmà mình

cấp, trừkhi có lý do xác đáng đểcho rằng tình trạng con tàu trong một

chừng mực quan trọng không phù hợp với các ghi chú ởtrên các chứng

từnày.

Nếu một con tàu vi phạm các quy tắc và quy định được xây dựng qua trung

gian của tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay qua một hội nghịngoại giao

chung, quốc gia cho tàu mang cờ, với điều kiện không phương hại tới

các Điều 218, 220 và 228, phải lập tức tiến hành mọi cuộc điều tra và,

nếu thấy cần thì, khởi tố đối với vụvi phạm được suy đoán đó, bất kể

nơi xảy ra vụvi phạm này hay vịtrí mà nạn ô nhiễm do vụvi phạm gây

ra đã xảy ra hoặc được xác nhận là ở đâu.

Khi tiến hành điều tra vụvi phạm, quốc gia mà tàu mang cờcó thểyêu cầu

sựgiúp đỡcủa mọi quốc gia khác mà sựhợp tác có thểcó ích đểlàm

sáng tỏcác hoàn cảnh của sựviệc. Các quốc gia cốgắng đáp ứng các

yêu cầu thích hợp của các quốc gia mà tàu mang cờ.

Theo yêu cầu bằng văn bản của một quốc gia,các quốc gia phải tiến hành

điều tra vềmọi vi phạm do tàu thuyền mang cờcủa họcó thể đã phạm

phải. Quốc gia mà tàu mang cờphải tiến hành không chậm trễviệc truy

tốvềnội dung chính của sựvi phạm đã được suy đoán theo đúng luật

trong nước của mình, nếu tin chắc rằng đã có đủchứng cứ đểtiến hành

công việc này.

Quốc gia mà tàu mang cờthông báo ngay cho quốc gia yêu cầu và tổchức

quốc tếcó thẩm quyền vềvụviệc đã được khởi tốvà kết quảcủa nó. Tất

cảcác quốc gia đều được tiếp xúc với những thông tin đã được thông

báo đó.

Những chếtài được trù định trong các quy luật và quy định của quốc gia

đối với các tàu thuyền mang cờcủa mình cần phải nghiêm khắc đểhạn

chếcác vụvi phạm,ởbất cứ đâu.

ĐIỀU 218. Các quyền hạn của quốc gia có cảng

Khi một chiếc tàu tựý có mặt ởtrong một cảng hay ởmột công trình cảng

cuối cùng ngoài khơi, quốc gia có cảng có thểmởmột cuộc điều tra và,

khi có các chứng cứ đểchứng minh, có thểkhởi tố đối với bất kỳsựthải

đổnào do chiếc tàu tiến hành ởngoại nội thủy, lãnh hải hay vùng đặc

quyền vềkinh tếcủa mình, vi phạm các luật và quy phạm quốc tếcó thể

áp dụng, được xây dựng qua trung gian của tổchức quốc tếcó thẩm

quyền hay qua một hội nghịngoại giao chung.

Quốc gia có cảng không thểkhởi tốtheo khoản 1 đối với một vụvi phạm

do việc thải đổnào do chiếc tàu tiến hành ởngoài nội thủy, lãnh hải hay

vùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình, hoặc là quốc gia mà tàu mang cờ

hay quốc gia đã chịu, hay có nguy cơphải chịu, các tổn thất do việc thải

đổnày gây ra yêu cầu.

Khi một con tàu tựý có mặt trong một cảng hay ởmột công trình cảng cuối

cùng ngoài khơi, quốc gia có cảng cốgắng chấp nhận những đơn yêu

cầu điều tra của bất kỳquốc gia nào khác vềviệc thải đổcó khảnăng

gây ra vụvi phạm đã nêu ởkhoản 1 có thể đã xảy ra trong nội thủy, lãnh

hải hay vùng đặc quyền vềkinh tếcủa quốc gia yêu cầu, và có thể đã

gây ô nhiễm hay có nguy cơgây ô nhiễm cho các vùng này. Quốc gia

có cảng cũng cốgắng chấp nhận đơn yêu cầu điều tra của quốc gia mà

tàu mang cờvềnhững vi phạm nhưthế, bất kểcác vụvi phạm này có

thểxảy ra ở đâu.

Hồsơ điều tra do quốc gia có cảng tiến hành theo điều này được chuyển

cho quốc gia mà tàu mang cờhay cho quốc gia ven biển theo yêu cầu

của các quốc gia này. Bất kỳviệc nào do quốc gia có cảng khởi tốdựa

trên cơsởcủa cuộc điều tra này, có thểbị đình chỉtheo yêu cầu của

quốc gia ven biển, với điều kiện phải tuân theo các quy định của Mục 7,

khi vụvi phạm đã xảy ra trong nội thủy, lãnh hải hay vùng đặc quyền về

kinh tếcủa quốc gia ven biển này. Khi đó những chứng cứ, hồsơvềsự

việc, cũng nhưmọi sựbảo lãnh hay đảm bảo tài chính đã được gửi cho

những nhà đương cục của quốc gia có cảng phải được chuyển cho quốc

gia ven biển. Sau khi chuyển giao hồsơ, quốc gia có cảng không theo

đuổi vụkiện nữa.

ĐIỀU 219. Các biện pháp kiểm tra khả năng đi biển nhằm tránh ô

nhiễm

Với điều kiện tuân thủMục 7, khi các quốc gia, theo yêu cầu hay tựý mình

xác định rằng một con tàu đang ởmột trong các cảng của mình hay ởmột

trong các công trình cảng cuối cùng ởngoài khơi của mình đã vi phạm các

qui tắc và quy phạm quốc tếcó thểáp dụng liên quan đến khảnăng đi biển

của tàu thuyền và có nguy cơtừ đó gây ra thiệt hại cho môi trường biển,

cần thi hành các biện pháp hành chính trong phạm vi khảnăng của mình để

ngăn không cho chiếc tàu này rời bến. Các quốc gia này chỉcho phép chiếc

tàu này đi vào xưởng sửa chữa thích hợp gần nhất và, một khi đã loại trừ

các nguyên nhân gây ra vi phạm, các quốc gia này cho phép chiếc tàu này

tiếp tục hành trình của mình ngay lập tức.

ĐIỀU 220. Các quyền hạn của quốc gia ven biển

Khi một chiếc tàu tựý có mặt trong cảng hay ởmột công trình cảng cuối

cùng ngoài khơi với điều kiện tuân thủMục 7, quốc gia có cảng có thể

khởi tốvềbất kỳvi phạm nào đôi với các luật và quy định mà mình đã

thông qua theo đúng Công ước hay theo đúng các qui tắc và quy phạm

quốc tếcó thểáp dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm do

tàu thuyền gây ra, nếu vụvi phạm đã xảy ra trong lãnh hải hay trong

vùng đặc quyền kinh tếcủa mình.

Khi một quốc gia có lý do xác đáng cho rằng chiếc tàu trong lúc đi qua lãnh

hải của mình đã vi phạm các luật và quy định mà mình đã thông qua

theo đúng công ước hay các nguyên tắc và quy phạm quốc tếcó thểáp

dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm do các tàu thuyền

gây ra thì quốc gia này có thểtiến hành kiểm tra cụthểchiếc tàu đã gây

ra vụvi phạm, nhưng không làm phương hại đến việc áp dụng các quy

định thích hợp của Mục 3 thuộc phần II, và, khi có các chứng cứ để

chứng minh được điều đó thì có thểkhởi tốvà đặc biệt có thểra lệnh giữ

chiếc tàu theo đúng luật trong nước của mình, với điều kiện phải tuân

thủtheo quy định của Mục 7.

Khi một quốc gia có lý do xác đáng đểcho rằng một con tàu đi trong vùng

đặc quyền vềkinh tếhay trong lãnh hải của mình đã vi phạm các quy tắc

và quy phạm quốc tế đó và đem lại hiệu lực cho chúng, quốc gia này có

thểyêu cầu con tàu cung cấp các thông tin liên quan đến lý lịch và cảng

đăng ký của tàu, cảng cuối cùng và cảng sắp ghé vào của tàu và các

thông tin thích hợp cần thiết khác đểxác định có phải một vụvi phạm

đã xảy ra không.

Các quốc gia thông qua các luật và qui định và thi hành các biện pháp cần

thiết cho các tàu thuyền mang cờcủa mình đáp ứng các yêu cầu về

thông tin đã nêu ởkhoản 3.

Khi một quốc gia có các lý do xác đáng đểcho rằng một chiếc tàu đi trong

đặc quyền kinh tếhay trong lãnh hải của mình đã gây ra một vụvi phạm

trong vùng đặc quyền kinh tế đã nêu ởkhoản 3 dẫn đến những việc thải

đổnghiêm trọng vào môi trường biển, đã gây ra hoặc có nguy cơgây ra

ởmôi trường biển này một vụô nhiễm đáng kể, quốc gia có thểtiến

hành kiểm tra cụthểcon tàu đểxác minh xem có phải đã có sựvi phạm

không, nếu nhưcon tàu từchối không đưa ra các thông tin, hay nếu

những thông tin được cung cấp mâu thuẫn rõ ràng với sựthật, và nếu

các hoàn cảnh của sựviệc lý giải cho sựkiểm tra này.

Khi có chứng cứchứng tỏrằng một chiếc tàu đi trong vùng đặc quyền về

kinh tếhay lãnh hải của một quốc gia đã gây ra trong vùng đặc quyền về

kinh tếmột vụvi phạm đã nêu ởkhoản 3 dẫn đến những việc thải đổ

gây hoặc có nguy cơgây ra những tổn thất nghiêm trọng cho vùng

duyên hải hay cho các lợi ích có liên quan của quốc gia ven biển hay cho

tất cảtài nguyên của lãnh hải hay vùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình,

thì quốc gia đó, với điều kiện tuân thủMục 7 và nếu có các chứng cứ

chứng minh được điều trên, có thểtiến hành khởi tố, nhất là ra lệnh giữ

con tàu lại theo đúng luật trong nước của mình.

Mặc dù đã có khoản 6, trong mọi trường hợp mà các thủtục thích hợp đã

được đặt ra qua trung gian của tổchức quốc tếcó thẩm quyền, hoặc do

thỏa thuận bằng mọi cách khác đểtôn trọng các nghĩa vụliên quan đến

việc nộp tiền bảo lãnh hay việc ký gửi một khoản bảo đảm tài chính

thích hợp khác, nếu nhưquốc gia ven biển có bịcác thủtục đó ràng

buộc, thì quốc gia đó cho phép chiếc tàu tiếp tục cuộc hành trình của

mình.

Các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 cũng được áp dụng vào các luật và quy định quốc

gia được thông qua theo điều 211, khoản 6.

ĐIỀU 221. Các biện pháp nhằm ngăn chặn ô nhiễm tiếp theo sau một

tai nạn xảy ra trên biển

Không một qui định nào của phần này đụng đến các quyền của các quốc

gia, theo pháp luật quốc tế, kểcảtập quán lẫn theo công ước, định ra và

tiến hành áp dụng ởngoài lãnh hải các biện pháp cân xứng với những

thiệt hại mà các quốc gia này đã thật sựphải chịu đựng hay bị đe dọa

phải chịu nhằm bảo vệvùng duyên hải hay các lợi ích có liên quan của

mình, kểcảviệc đánh bắt hải sản, chống nạn ô nhiễm hay đe dọa ô

nhiễm do một tai nạn xảy ra trên biển hoặc do những hành vi gắn liền

với một tai nạn nhưvậy gây ra mà người ta có căn cứ đểchờ đợi những

hậu quảtai hại.

Trong điều này, thì “tai nạn trên biển” có nghĩa là một vụ đâm va, mắc cạn

hay sựcốhàng hải khác hoặc sựkiện xảy ra ởtrên hay ởmột con tàu

gây ra những thiệt hại vềvật chất hay đe dọa sắp gây ra những thiệt hại

vềvật chất cho một chiếc tàu hay hàng hóa của nó.

ĐIỀU 222. Việc áp dụng quy định liên quan đến ô nhiễm có nguồn gốc

từ bầu khí quyển hay qua bầu khí quyển…

Trong giới hạn của vùng trời thuộc chủquyền của mình hay đối với các tàu

thuyền mang cờcủa mình hoặc các tàu hay phương tiện bay được mình cho

đăng ký, các quốc gia bảo đảm việc áp dụng các luật, quy định mà mình đã

thông qua theo đúng điều 212, khoản 1, theo đúng các quy định khác của

Công ước, thông qua các luật và qui định, thi hành các biện pháp khác để

phát huy hiệu lực của các quy tắc và quy phạm quốc tếcó thểáp dụng,

được xây dựng qua trung gian của các tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay

qua một hội nghịngoại giao nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm

môi trường có nguồn gốc từbầu khí quyển hay xuyên qua bầu khí quyển,

theo đúng tất cảcác quy tắc và quy phạm quốc tếtương ứng liên quan đến

an toàn hàng không.

Mục 7

CÁC BẢO ĐẢM

ĐIỀU 223. Các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển

khai một vụ kiện

Khi có một vụkiện do áp dụng phần này, các quốc gia thi hành các biện

pháp đểtạo thuận lợi cho việc nghe nhân chứng và thu nhận các chứng cứ

do các nhà đương cục của một quốc gia khác hay do tổchức quốc tếcó

thẩm quyền cung cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia các phiên

tòa của các đại biểu chính thức của tổchức này, của quốc gia mà tàu mang

cờhay của bất kỳquốc gia nào bị ảnh hưởng bởi nạn ô nhiễm nảy sinh từ

mọi vi phạm. Các đại biểu chính thức tham gia các phiên tòa này có quyền

và nghĩa vụdo luật trong nước hay pháp luật quốc tếtrù định.

ĐIỀU 224. Việc thi hành các quyền cảnh sát

Chỉcó những nhân viên chính thức có đủtưcách, cũng nhưcác tàu chiến

hay phương tiện bay quân sựhay các tàu thuyền hoặc các phương tiện bay

khác có mang những dấu hiệu bên ngoài chứng tỏrõ ràng rằng chúng thuộc

một cơquan nhà nước và được phép tiến hành công việc đó, có thểthi hành

các việc cảnh sát đối với các tàu thuyền nước ngoài theo phần này.

ĐIỀU 225. Nghĩa vụ đối với các quốc gia tránh các hậu quả tai hại có

thể xảy ra trong khi thi hành các quyền cảnh sát của họ

Khi thi hành quyền cảnh sát của mình đối với tàu thuyền nước ngoài theo

Công ước, các quốc gia không được gây ra nguy hiểm cho an toàn hàng hải,

không được gây ra một rủi ro nào cho một con tàu hay dẫn con tàu đó về

một cảng hoặc khu neo nguy hiểm, cũng không gây ra rủi ro quá đáng cho

môi trường biển.

ĐIỀU 226. Các cuộc điều tra có thể được tiến hành đối với tàu thuyền

nước ngoài

a) Các quốc gia không được giữmột chiếc tàu nước ngoài lâu quá mức cần

thiết đểtiến hành các cuộc điều tra đã được trù định ởcác Điều 216, 218

và 220. Việc kiểm tra cụthểmột chiếc tàu nước ngoài phải được giới

hạn ởviệc xem xét các chứng từ, sổ đăng ký hay các tài liệu khác mà

chiếc tàu có nhiệm vụphải mang theo, theo các quy tắc và quy phạm

quốc tế được chấp nhận chung, hay mọi tài liệu tương tự; chỉcó thểtiến

hành kiểm tra cụthểchiếc tàu tỉmỉhơn tiếp theo sau cuộc xem xét này

và với điều duy nhất là:

Có các lý do xác đáng đểcho rằng tình trạng con tàu hay trang thiết

bịcủa nó vềcơbản không phù hợp với những ghi chú ởtrên các tài

liệu.

Nội dung của các tài liệu này không đủ đểxác minh và thẩm tra vụvi

phạm đã được suy đoán.

Con tàu không mang theo các chứng từvà tài liệu có giá trị.

b) Khi qua cuộc điều tra mà thấy rằng đã có sựvi phạm các luật và qui

định có thểáp dụng hay các quy tắc và quy phạm quốc tếnhằm bảo vệ

và gìn giữmôi trường biển, sau khi con tàu đã hoàn thành các thểthức

hợp lý, nhưviệc ký gửi một khoản tiền bảo lãnh hoặc một khoản bảo

đảm tài chính khác, thì cần chấm dứt ngay việc cầm giữ.

c) Không làm phương hại đến các quy tắc và quy phạm quốc tếcó thể

áp dụng vềmặt khảnăng đi biển của tàu thuyền, nếu việc chấm dứt cầm

giữmột con tàu sẽcó nguy cơdẫn tới thiệt hại do khinh suất đối với môi

trường biển, thì con tàu nói trên có thểkhông được phép tiếp tục cuộc

hành trình, hoặc được phép nhưng với điều kiện là phải đi đến xưởng

sửa chữa thích hợp gần nhất. Trong trường hợp mà việc chấm dứt cầm

giữcon tàu bịtừchối hay bị đặt các điều kiện, thì quốc gia mà tàu mang

cờphải được thông báo ngay vềviệc này và có thểyêu cầu chấm dứt

việc cầm giữnày theo đúng phần XV.

2. Các quốc gia hợp tác đểsoạn thảo các thủtục nhằm tránh khỏi việc kiểm

tra cụthểthừa đối với tàu thuyền trên biển.

ĐIỀU 227. Việc không phân biệt đối xửvới tàu thuyền nước ngoài

Khi thi hành các quyền và làm tròn các nghĩa vụcủa mình theo phần này,

các quốc gia không được bắt các tàu thuyền của một quốc gia nào khác phải

chịu một sựphân biệt đối xửvềmặt pháp lý hay vềmặt thực tế.

ĐIỀU 228. Việc đình chỉcác cuộc truy tốvà các hạn chế đối với việc

truy tố

Khi một quốc gia tiến hành các cuộc truy tốnhằm trừng phạt một vi phạm

do một chiếc tàu nước ngoài gây ra ởbên ngoài lãnh hải của quốc gia

trên đối với các luật và quy định có thểáp dụng hay các quy tắc và qui

phạm quốc tếnhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm do tàu

thuyền gây ra, thì các cuộc truy tốnày phải bị đình chỉngay sau khi

quốc gia mà tàu mang cờ đã tựmình tiến hành các cuộc truy tố đối với

nội dung chính của vụvi phạm nói trên, trong vòng 6 tháng tiếp theo

việc khởi tố đầu tiên, trừkhi việc khởi tốnày nhằm vào một trường hợp

đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho quốc gia ven biển, hay quốc gia mà

tàu mang cờnói trên đã nhiều lần không làm tròn nghĩa vụcủa mình để

bảo đảm áp dụng thực sựcác quy tắc và các quy phạm quốc tếhiện hành

đối với các vụvi phạm do tàu thuyền của mình gây ra. Quốc gia mà tàu

mang cờkhi đã yêu cầu đình chỉcác cuộc truy tốtheo đúng điều này

trao lại trong thời gian thích hợp cho quốc gia đầu tiên một hồsơ đầy đủ

vềsựviệc và các văn bản gốc của vụán. Khi các tòa án của quốc gia

mà tàu mang cờ đã tuyên án thì các cuộc truy tốphải chấm dứt sau khi

đã thanh toán xong các chi phí vềthủtục, thì bất kỳkhoản tiền bảo lãnh

hay khoản bảo đảm tài chính nào khác được ký gửi khi tiến hành các

cuộc truy tốnày đều phải được quốc gia ven biển trảlại.

Không thểtiến hành các cuộc truy tố đối với tàu thuyền nước ngoài sau thời

hạn 3 năm kểtừngày vi phạm, và không quốc gia nào có thểtiến hành

rồi, với điều kiện phải tuân thủkhoản 1.

Điều này không đụng chạm đến quyền của quốc gia mà tàu mang cờsử

dụng mọi biện pháp, kểcảquyền tiến hành các cuộc truy tố, theo đúng

luật trong nước của mình, không phụthuộc vào các cuộc truy tốdo một

quốc gia khác tiến hành trước.

ĐIỀU 229. Việc kiện về trách nhiệm dân sự

Không một quy định nào của Công ước đụng chạm đến quyền khởi tốvề

trách nhiệm dân sựtrong trường hợp xảy ra những thiệt hại hay tổn thất do

ô nhiễm môi trường biển.

ĐIỀU 230. Các hình thức sử phạt bằng tiền và việc tôn trọng quyền

bào chữa

Đối với trường hợp vi phạm các luật và quy định quốc gia hay các quy tắc

và quy phạm quốc tếcó thểáp dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chế

ngựô nhiễm môi trường biển do các tàu thuyền nước ngoài gây ra ở

ngoài lãnh hải thì chỉcó thểáp dụng hình thức phạt tiền.

Đối với tình trạng vi phạm các luật và quy định quốc gia hay các quy tắc và

quy phạm quốc tếcó thểáp dụng nhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm môi trường biển, do một tàu nước ngoài gây ra ởtrong lãnh hải,

thì chỉcó thểáp dụng hình thức phạt tiền, trừtrường hợp đó là một hành

động cốý và gây ra ô nhiễm nghiêm trọng.

Trong tiến trình các cuôc truy tố đã được tiến hành nhằm trừng phạt các vụ

vi phạm thuộc lọai này do một tàu nước ngoài phạm phải mà chiếc tàu

có thểphải chịu đụng những hình thức xửphạt, các quyền được thừa

nhận của bịcáo vẫn được tôn trọng.

ĐIỀU 231. Việc tôn trọng thông báo cho quốc gia mà tàu mang cờ và

cho các quốc gia hữu quan khác

Các quốc gia thông báo không chậm trễcho các quốc gia mà tàu mang cờ

và cho mọi quốc gia hữu quan khác tất cảcác biện pháp được sửdụng với

tàu thuyền nước ngoài trong việc áp dụng Mục 6, và giao cho quốc gia mà

tàu mang cờtất cảcác báo cáo chính thức có liên quan đến biện pháp này.

Tuy nhiên, trong trường hợp các vụvi phạm xảy ra trong lãnh hải, quốc gia

ven biển chỉthực hiện các nghĩa vụnày đối với các biện pháp đuợc dùng

trong khuôn khổcác cuộc truy tố. Các nhân viên ngọai giao hay các viên

chức lãnh sự, và trong trường hợp có thể được, nhà đương cục vềbiển của

quốc gia mà tàu mang cờ được thông báo ngay vềmọi biện pháp thuộc loại

này.

ĐIỀU 232. Trách nhiệm của các quốc gia về biện pháp thi hành

Các quốc gia chịu trách nhiệm vềnhững thiệt hại và tổn thất có thểqui cho

họdo các biện pháp đã được sửdụng trong việc áp dụng Mục 6, khi các

biện pháp này là bất hợp pháp hay vượt quá mức cần thiết hợp lý, có xét

đến các thông tin sẵn có.

ĐIẾU 233. Các bảo đảm liên quan đến các eo biển dung cho hàng hải

quốc tế

Không một quy định nào của Mục 5, 7 và 6 đụng chạm đến chế độpháp lý

của các eo dùng cho hàng hải quốc tế. Tuy nhiên, nếu một chiếc tàu nước

ngoài không phải là các tàu thuyền đã nêu ởMục 10 vi phạm các luật và

quy định đã nêu ở Điều 42 khoản 1, điểm a, và b, gây ra hay đe dọa gây ra

các thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường biển của các eo biển, thì quốc gia

có eo biển có thểthi hành các biện pháp cảnh sát thích hợp, trong khi vẫn

tôn trọng mutatis mutandis (với những sửa đổi cần thiết vềchi tiết) mục

này.

Mục 8

NHỮNG KHU VỰC BỊBĂNG BAO PHỦ

ĐIỀU 234. Các khu vực bị băng bao phủ

Các quốc gia ven biển có quyền thông quan và tiến hành áp dụng các luật

và quy định không phân biệt đối xửnhằm ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô

nhiễm môi trường biển do tàu thuyền gây ra trong khu vực bịbăng bao phủ

và nằm trong ranh giới của vùng đặc quyền vềkinh tế, khi các điều kiện khí

hậu đặc biệt khắc nghiệt và việc các khu vực bao phủphần lớn thời gian

trong một năm gây trởngại cho hàng hải hoặc hoặc làm cho việc hàng hải

trởnên đặc biệt nguy hiểm, và nạn ô nhiễm môi trường biển có nguy cơgây

tác hại nghiêm trọng đến sựcân bằng sinh thái hay làm rối lọan sựcân bằng

này một cách không thểhồi phục được. Các luật và quy định này phải lưu ý

thích đáng đến hàng hải cũng như đến việc bảo vệvà gìn giữmôi trường

biển trên cơsởcủa các dữkiện khoa học chắc chắn nhất mà người ta có thể

có được.

Mục 9

TRÁCH NHIỆM

ĐIỀU 235. Trách nhiệm

Các quốc gia có trách nhiệm quan tâm đến việc hoàn thành các nghĩa vụ

quốc tếcủa mình vềvấn đềbảo vệvà gìn giữmôi trường biển. Các quốc

gia có trách nhiệm theo đúng luật quốc tế.

Quốc gia quan tâm làm sao cho luật trong nước của mình có được những

hình thức tốtụng cho phép thu được sự đền bù nhanh chóng và thích

đáng, hay sựbồi thường khác đối với những thiệt hại nảy sinh từô

nhiễm môi trường do tựnhiên nhân, hay pháp nhân thuộc quyền tài phán

của mình gây ra.

Đểbảo đảm một sự đền bù nhanh chóng và thích đáng mọi thiệt hại nảy

sinh từô nhiễm môi trường biển, các quốc gia cần hợp tác đểbảo đảm

áp dụng và phát triển luật quốc tếvềtrách nhiệm có liên quan đến việc

đánh giá và bồi thường các thiệt hại và việc giải quyết các tranh chấp về

mặt này, cũng như, nếu có thể, đến việc soạn thảo các tranh chấp và thủ

tục đểthanh toán tiền bồi thường thích đáng, chẳng hạn trù định một

khoản bảo hiểm bắt buộc các quỹbồi thường.

Mục 10

VIỆC MIỄN TRỪCÓ TÍNH CHẤT CHỦQUYỀN

ĐIỀU 236. Việc miễn trừcó tính chất chủquyền

Các quy định của Công ước liên quan đến việc bảo vệvà gìn giữmôi

trường biển không áp dụng đối với các tàu chiến hay tàu thuyền bổtrợ,

cũng như đối với các tàu thuyền khác hay đối với các phương tiện bay

thuộc một quốc gia hay do quốc gia này, khai thác, khi trong thời gian xem

xét, quốc gia này chỉsửdụng chúng vào những mục đích công vụkhông có

tính chất thương mại. Tuy nhiên, mỗi quốc gia thi hành các biện pháp thích

hợp không ảnh hưởng đến các hoạt động hay khảnăng hoạt động của tàu

thuyền hay phương tiện bay thuộc mình hay do mình khai thác, sao cho các

tàu thuyền hay phương tiện bay này hành động một cách thích hợp với

Công ước trong chừng mực có thểlàm được.

Mục 11

NGHĨA VỤPHÁT SINH TỪCÁC CÔNG ƯỚC KHÁC VỀVIỆC

BẢO VỆVÀ GÌN GIỮMÔI TRƯỜNG BIỂN

ĐIỀU 237. Các nghĩa vụ phát sinh từcác công ước khác về việc bảo vệ

và gìn giữ môi trường biển

Phần này không ảnh hưởng đến các nghĩa vụriêng thuộc bổn phận của các

quốc gia theo các công ước hay điều ước đặc thù được ký kết trước đây

vềmặt bảo vệvà gìn giữmôi trường biển, cũng không ảnh hưởng đến

các điều ước có thể được ký kết đểáp dụng các nguyên tắc chung đã

được nêu trong Công ước.

Các quốc gia phải làm tròn các nghĩa vụriêng thuộc phận sựcủa mình có

liên quan đến việc bảo vệvà gìn giữmôi trường biển theo Công ước đặc

biệt, một cách thích hợp với các nguyên tắc và mục tiêu chung của Công

ước.

PHẦN XIII

VIỆC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BIỂN

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 238. Quyền tiến hành các cuộc nghiên cứu khoa học biển

Tất cảcác quốc gia, bất kểvịtrí địa lý thếnào, cũng nhưcác tổchức quốc

tếcó thẩm quyền, đều có quyền tiến hành các cuộc nghiên cứu khoa học

biển, với điều kiện tôn trọng các quyền và nghĩa vụcủa các quốc gia khác

như đã đuợc quy định trong Công uớc.

ĐIỀU 239. Nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa

học biển

Các quốc gia và tổchức quốc tếcó thẩm quyền khuyến khích và tạo điều

kiện thuận lợi cho việc triển khai và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học

biển theo đúng Công uớc.

ĐIỀU 240. Các nguyên tắc chung chi phối việc chỉ đạo công tác nghiên

cứu khoa học biển

Công tác nghiên cứu khoa học biển phải phục tùng các nguyên tắc sau đây:

Công tác này đuợc tiến hành nhằm vào những mục đích hoàn toàn hòa

bình;

Công tác này đuợc tiến hành bằng cách dùng các phương pháp và phương

tiện khoa học thích hợp phù hợp với Công uớc;

Công tác này không cản trởmột cách vô lý những việc sửdụng biển hợp

pháp khác phù hợp với Công uớc và nó phải đuợc quan tâm đến trong

các việc sửdụng này.

Công tác này đuợc tiến hành theo đúng mọi quy định tương ứng đuợc thông

qua đểthi hành Cống uớc, kểcảcác quy định nhằm bảo vệvà giữgìn

môi truờng biển.

ĐIỀU 241. Việc không thừa nhận công tác nghiên cứu khoa học biển

với tư cách là cơ sở pháp lý cho một yêu sách nào đó

Công tác nghiên cứu khoa học biển không tạo ra co sởpháp lý cho một yêu

sách nào đối với một bộphận nào đó của môi truờng biển hay của các tài

nguyên của nó.

Mục 2

SỰHỢP TÁC QUỐC TẾ

ĐIỀU 242. Nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác quốc tế

Chấp hành nguyên tắc tôn trọng chủquyền và quyền tài phán, và trên cơsở

của nguyên tắc có đi có lại vềlợi ích, các quốc gia và các tổchức quốc

tếcó thẩm quyền tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác quốc tếvềmặt

nghiên cứu khoa học biển vì mục đích hòa bình.

Trong bối cảnh này và không làm phương hại đến các quyền và nghĩa vụ

các quốc gia theo Công uớc, một quốc gia khi hành động theo phần này,

cần tùy theo tình hình mà dành cho các quốc gia khác các khảnăng hợp

lý đểnhận đuợc của mình hay với sựhợp tác của mình các thông tin cần

thiết đểngăn ngừa và chếngựcác tác hại đối với sức khỏe và đối với sự

an toàn của con nguời và môi truờng biển.

ĐIỀU 243. Việc tạo ra các điều kiện thuận lợi

Các quốc gia, tổchức quốc tếcó thẩm quyền hợp tác với nhau qua việc ký

kết các hiệp định hai bên và nhiều bên đểtạo ra các điều kiện thuận lợi cho

việc chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học biển trong môi truờng biển và

kết hợp những nỗlực của các nhà nghiên cứu khoa học tiền hành nghiên

cứu bản chất của các hiện tuợng, các quá trình xảy ra trong môi truờng biển

và các tác động qua lại của chúng.

ĐIỀU 244. Việc công bố và phổ biến các thông tin và kiến thức

Bằng các con đuờng thích hợp và theo đúng Công uớc, các quốc gia và tổ

chức quốc tếcó thẩm quyền công bố, phổbiến các thông tin liên quan

đến các chương trình chủyếu đuợc dựtính và các mục tiêu của chúng,

cũng nhưnhững kiến thức đuợc rút ra từcông tác nghiên cứu khoa học

biển.

Vì mục đích này, các quốc gia, tựmình hay hợp tác với các quốc gia khác

và với các tổchức quốc tếcó thẩm quyền, tích cực tạo điều kiện thuận

lợi cho việc trao đổi các dữkiện, thông tin khoa học và cho việc chuyển

giao các kiến thức rút ra từcông tác nghiên cứu khoa học biển, đặc biệt

là cho các quốc gia đang phát triển cũng nhưcho việc tăng cuờng khả

năng của chính các quốc gia này đểtiến hành các công tác nghiên cứu

khoa học biển, nhất là bằng các chuong trình giúp cho các nhân viên kỹ

thuật và khoa học của họ đuợc huởng một sựgiáo dục và đào tạo thích

hợp.

Mục 3

SỰCHỈ ĐẠO CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC BIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG NHẰM

TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO CÔNG VIỆC NÀY

ĐIỀU 245. Việc nghiên cứu khoa học biển ở trong lãnh hải

Trong việc thực hiện chủquyền của mình, các quốc gia ven biển có đặc

quyền quy định, cho phép và tiến hành các công tác nghiên cứu khoa học

biển ởtrong lãnh hải chỉ đuợc tiến hành vợi sựthảo thuận rõ ràng của quốc

gia ven biển và trong các điều kiện do quốc gia này ấn định.

ĐIỀU 246. Việc nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền về

kinh tế và trên thềm lục địa

Trong việc thi hành quyền tài phán của mình, các quốc gia ven biển có

quyền quy định, cho phép và tiến hành các công tác nghiên cứu khoa

học biển trong vùng đặc quyền vềkinh tếvà trên thềm lục địa của mình

theo đúng các quy định tương ứng của Công uớc.

Công tác nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền vềkinh tếvà trên

thềm lục địa đuợc tiến hành với sựthỏa thuận của quốc gia ven biển.

Trong những truờng hợp bình thuờng, các quốc gia ven biển thỏa thuận cho

thực hiện các dựán nghiên cứu khoa học biển mà các quốc gia khác hay

các tổchức quốc tếcó thẩm quyền dự định tiến hành trong vùng đặc

quyền vềkinh tếhay trên thềm lục địa của mình theo đúng Công uớc,

nhằm vào những mục đích hoàn toàn hòa bình và đểtăng thêm kiến thức

khoa học vềmôi truờng biển, vì lợi ích của toàn thểloài nguời. Vì mục

đích này, các quốc gia ven biển thông qua các quy tắc và thủtục bảo

đảm sẽcho phép trong những thời hạn hợp lý và sẽkhông khuớc từmột

cách phi lý.

Trong việc áp dụng khoản 3, các truờng hợp có thể đuợc coi là bình thuờng

ngay cảkhi giữa quốc gia ven biển và quốc gia đềnghịthực hiện công

trình nghiên cứu không có quan hệngoại giao.

Tuy nhiên, quốc gia ven biển có thểtùy ý mình không cho phép thực hiện

một dựán nghiên cứu khoa học biển do một quốc gia khác hay một tổ

chức quốc tếcó thẩm quyền đềnghịtiến hành ởvùng đặc quyền vềkinh

tếhay trên thềm lục  địa của mình trong các truờng hợp sau:

a. Nếu dựán có ảnh huởng trực tiếp đến việc thăm dò và Khai thác các

tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và không sinh vật;

b. Nếu dựán có dựkiến công việc khoan trong thềm lục địa, sửdụng

chất nổhay đưa chất độc hại vào trong môi truờng biển;

c. Nếu dựán dựkiến việc xây dựng, khai thác hay sửdụng các đảo nhân

tạo, thiết bịvà công trình đã nêu ởcác Điều 60 và 80;

d. Nếu những thông tin đuợc thông báo vềtình chất và mục tiêu của dự

án theo Điều 248 không đúng, hoặc nếu quốc gia hay tổchức quốc tếcó

thẩm quyền, tác giảcủa dựán không làm tròn những nghĩa vụ đã cam

kết với quốc gia ven biển hữu quan trong một dựán nghiên cứu truớc

đây.

Mặc dầu khoản 5 đa quy định nhưthế, các quốc gia ven biển cũng không

thểthi hành quyền tùy ý khuớc từtheo điểm a của khoản này, đối với

các dựán nghiên cứu khoa học biển đuợc tiến hành theo đúng phần này

trên thềm lục địa ởcách đuờng cơsởdùng đểtính chiều rộng lãnh hải

quá 200 hải lý, ngoài các khu vực đặc biệt mà bất kỳlúc nào các quốc

gia ven biển cung có thểchính thức chỉ định làm nơi hoặc sẽlàm nơi để

tiến hành công việc khai thác hay thăm dò đi vào chi tiết trong một thời

hạn hợp lý. Các quốc gia ven biển thông báo trong những thời hạn hợp

lý các khu vực mà mình chỉ định cũng nhưtất cảnhững thay đổi có liên

quan, nhung không có trách nhiệm cung cấp các chi tiết vềcác công việc

trên các khu vực này.

Khoản 6 đuợc áp dụng không phương hại đến các quyền ởthềm lục địa

đuợc thừa nhận cho các quốc gia ven biển ở Điều 77.

Các công tác nghiên cứu khoa học biển nói ở điều này không đuợc gây trở

ngại một cách phi lý cho các hoạt động do quốc gia ven biển tiến hành

trong việc thi hành quyền thuộc chủquyền và quyền tài phán mà Công

uớc đã trù định.

ĐIỀU 247. Các dự án nghiên cứu do các tổ chức quốc tế thực hiện nay

duới sự bảo trợ của các tổ chức này

Một quốc gia ven biển là hội viên của một tổchức quốc tế, hay bịràng

buộc với tổchức quốc tế đó qua một hiệp định tay đôi và ởvùng đặc quyền

vềkinh tếhay thềm lục địa của quốc gia đó, tổchức quốc tếnói trên muốn

trực tiếp tiến hành, hay cho tiến hành duới sựbảo trợcủa mình một dựán

nghiên cứu khoa học biển, thì nếu nhưquốc gia đó đã chuẩn y dựán chi tiết

khi tổchức quốc tếquyết định tiến hành dựán, hay là quốc gia đó đã sẵn

sàng tham gia dựán nghiên cứu khoa học biển và không có ý kiến phản đối

nào sau thời gian 4 tháng, kểtừkhi tổchức đó thông báo cho quốc gia về

dựán nói trên, thì quốc gia đó coi như đa cho phép thực hiện dựán đúng

theo các quy định vềtiêu chuẩn kỹthuật đã thỏa thuận.

ĐIỀU 248. Nghĩa vụ cung cấp các thông tin cho quốc gia ven biển

Các quốc gia và các tổchức quốc tếcó thẩm quyền muốn tiền hành các

công tác nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền vềkinh tếhay

trên thềm lục địa của một quốc gia ven biển, phải cung cấp cho quốc gia

này, chậm nhất là không quá 6 tháng truớc thời gian dựkiến đểbắt đầu dự

án nghiên cứu khoa học biển, một bản mô tả đầy đủ, chỉrõ:

Tính chất và các mục tiêu của dựán

Phương pháp và các phương tiện sẽ đuợc sửdụng; có nói rõ tên, trọng

luợng, kiểu và loại tàu thuyền, và một bản mô tảcác dụng cụkhoa học;

Các khu vực địa lý cụthểmà dựán sẽthực hiện;

Các thời hạn dự định cho chuyện đến đầu tiên và chuyện ra đi cuối cùng

của các tàu thuyền nghiên cứu, hay thời hạn dự định cho việc triển khai

và rút thiết bị, và thời hạn dự định cho việc thu hồi dụng cụnghiên cứu,

tùy theo truờng hợp;

Tên cơquan bảo trợcho dựán nghiên cứu, tên của giám đốc cơquan này

và của nguời chịu trách nhiệm dựán;

Mức độmà quốc gia ven biển có thểtham gia vào dựán hay đuợc cử đại

diện

ĐIỀU 249. Nghĩa vụ tuân thủ một số điều kiện

1. Các quốc gia và tổchức quốc tếcó thẩm quyền thực hiện công tác

nghiên cứu khoa học biển trong vùng đặc quyền vềkinh tếhay trên thềm

lục địa của một quốc gia ven biển, cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a. Bảo đảm cho quốc gia ven biển, nếu quốc gia này muốn, quyền tham gia

vào dựán nghiên cứu khoa học biển hay đặc biệt là khi có thể đuợc, cử đại

diện lên trên các tàu thuyền và các xuồng nghiên cứu khác hay lên trên các

thiết bịnghiên cứu khoa học, nhung không phải thanh toán một khoản tiền

thù lao nào cho những nhà nghiên cứu của quốc gia này, và quốc gia này

cũng không bịbuộc phải đóng góp vào các kinh phí của dựán;

b. Một khi công việc nghiên cứu đã kết thúc, phải cung cấp càng sớm càng

tốt, theo yêu cầu của quốc gia ven biển, những báo cáo sơbộ, cũng nhưcác

kết quảvà kết luận cuối cùng;

c. Cam kết cho quốc gia ven biển, theo yêu cầu của họ, tiếp xúc với tất cả

các mẫu vật và dữkiện thu đuợc trong khuôn khổcủa dựán nghiên cứu

khoa học biển, cũng nhưcam kết cung cấp cho quốc gia này những dữkiện

có thểsao lại và các mẫu vật có thể đuợc phân chia mà không làm giảm giá

trịkhoa học của chúng;

d. Cung cấp cho quốc gia ven biển, theo yêu cầu của họ, một bản đánh giá

vềcác dữkiện, các mẫu vật và các kết quảnghiên cứu đó, hay giúp đỡcho

quốc gia này tiến hành đánh giá hoặc giải thích chung;

e. Với điều kiện phải thực hiện quy định ởkhoản 2, bảo đảm cho các kết

quảcủa công tác nghiên cứu đuợc sẵn sàng đưa ra sửdụng càng sớm càng

tốt trên truờng quốc tếqua các con đuờng quốc gia hay quốc tếthích hợp.

f. Thông báo ngay cho quốc gia ven biển bất kỳsửa đổi quan trọng nào đối

với dựán nghiên cứu;

g. Một khi công tác nghiên cứu đã kết thúc, phải tháo gỡcác thiết bịhay

công cụnghiên cứu khoa học, trừkhi có sựthỏa thuận khác.

2. Điều này đuợc áp dụng không làm phương hại đến các điều kiện do các

luật và quy định của quốc gia ven biển ấn định vềviệc thi hành quyền tùy ý

quyết định đồng ý hay không đồng ý theo Điều 246, khoản 5, kểcảviệc

bắt buộc phải đuợc sự đồng ý truớc của nuớc đó mới đuợc phổbiến trên

phạm vi quốc tếcác kết quảnghiên cứu thuộc một dựán có liên quan trực

tiếp đến việc thăm dò và khai thác các tài nguyên thiên nhiên.

ĐIỀU 250. Các thông tin liên lạc liên quan đến các dựán nghiên cứu

khoa học biển

Các thông tin liên lạc liên quan đến các dựán nghiên cứu khoa học biển

phải đuợc tiến hành qua các con đuờng chính thức thích hợp, trừkhi có sự

thỏa thuận khác.

ĐIỀU 251. Các tiêu chuẩn chung và các nguyên tắc chỉ đạo

Các quốc qia hay các tổchức quốc tếcó thẩm quyền có thểthực hiện một

dựán nghiên cứu khoa học sau một thời hạn 6 tháng kểtừngày các thông

tin cần thiết theo Điều 248 đã đuợc thông báo cho quốc gia ven biển, trừ

khi trong một thời hạn 4 tháng kểtừlúc nhận đuợc các thông tin này, quốc

gia ven biển đã báo cho quốc gia hay tổchức đềnghịthực hiện các công tác

nghiên cứu biết:

Quốc gia ven biển đã khuớc từtheo Điều 246; hay

Các thông tin do quốc gia hay tổchức quốc tếcó thẩm quyền này cung cấp

vềtính chất hay mục tiêu của dựán không phù hợp với sựthực hiển

nhiên; hay

Quốc gia ven biển cần có một thông báo bổsung vềnhững thông tin hoặc

những điều kiện đã nêu ởcác Điều 248 và 249; hay

Các nghĩa vụnẩy sinh từcác điều kiện đã đuợc quy định ở Điều 249 cho

một dựán nghiên cứu khoa học biển do quốc gia hay tổchức quốc tế

này thực hiện truớc đây đã không đuợc làm tròn.

ĐIỀU 253. Việc đinh chỉ hoặc chấm dứt công việc nghiên cứu khoa học

biển

1. Quốc gia ven biển có quyền yêu cầu đinh chỉcác công việc nghiên cứu

khoa học biển đang tiến hành trong vùng đặc quyền vềkinh tếhay trên

thềm lục địa của mình:

Nếu công việc này không đuợc tiến hành theo đúng các thông tin đã đuợc

thông báo theo Điều 248 mà quốc gia ven biển đã dựa vào để đồng ý

cho phép; hay

Nếu quốc gia hay tổchức quốc tếcó thẩm quyền khi tiến hành công việc

này không tôn trọng các quy định của Điều 249 liên quan đến các

quyền của quốc gia ven biển đối với dựán nghiên cứu khoa học biển.

2. Quốc gia ven biển có quyền yêu cầu chấm dứt mọi công việc nghiên cứu

khoa học biển trong tất cảcác truờng hợp mà việc không tuân thủ Điều 248

có nghĩa là làm thay đổi lớn dựán các công trình nghiên cứu.

3. Quốc gia ven biển cũng có thểyêu cầu chấm dứt các công việc nghiên

cứu khoa học biển, nếu như, trong một thời gian hợp lý, một điểm bất kỳ

trong những tình hình nêu ởkhoản 1 không đuợc sửa chữa.

4. Sau khi nhận đuợc thông báo vềquyết định của quốc gia ven biển đòi

đinh chỉhay chấm dứt công việc nghiên cứu khoa học biển, các quốc gia

hay tổchức quốc tếcó thẩm quyền đã đuợc phép tiến hành các công việc

này phải chấm dứt những công việc thuộc đối tuợng của thông báo.

5. Lệnh đinh chỉ đuợc đưa ra theo khoản 1 phải do quốc gia ven biển thu

hồi, và dựán khoa học nghiên cứu biển có thể đuợc tiếp tục ngay khi quốc

gia hay tổchức quốc tếcó thẩm quyền thực hiện các công tác nghiên cứu

khoa học biển này đã tuân theo các điều kiện quy định ởcác Điều 248 và

249.

ĐIỀU 254. Các quyền của các quốc gia láng giềng không có biển và các

quốc gia láng giềng có hoàn cảnh địa lý bất lợi

1. Các quốc gia và các tổchức quốc tếcó thẩm quyền khi đã trao cho một

quốc gia ven biển một dựán nghiên cứu khoa học biển nêu ở Điều 246,

khoản 3, cần thông báo dựán này cho các quốc gia láng giềng không có

biển và các quốc gia láng giềng có hoàn cảnh địa lý bất lợi, và báo cho quốc

gia ven biển việc gửi các thông báo này.

2. Một khi quốc gia ven biển có liên quan đã chấp thuận dựán, theo đúng

điều 246 và các quy định thích hợp khác của Công uớc, các quốc gia và các

tổchức quốc tếcó thẩm quyền khi thực hiện dựán cần cung cấp cho các

quốc gia láng giềng không có biển và các quốc gia láng giềng có hoàn cảnh

địa lý bất lợi các thông tin đã đuợc quy định rõ ởcác Điều 248 và 249,

khoản 1, điểm f, theo yêu cầu của họvà tùy theo sựcần thiết.

3. Các quốc gia không có biển và các quốc gia bất lợi vềmặt địa lý đã nói ở

trên, theo yêu cầu của mình, có khảnăng đuợc tham gia trong chừng mực

có thểvào dựán nghiên cứu khoa học hiển đã đuợc dựtính qua các chuyên

gia có trình độdo mình chỉ định và đuợc quốc gia ven biển chấp nhận, theo

những điều kiện mà quốc gia ven biển và quốc qia hay các tổchức quốc tế

có thẩm quyền tiến hành công tác nghiên cứu khoa học biển đã thảo luận để

thực hiện dựán, phù hợp với Công uớc.

4. Các quốc gia và các tổchức quốc tếcó thẩm quyền đã nêu ởkhoản 1

cung cấp cho các quốc gia không có biển và các quốc gia bất lợi vềmặt địa

lý nói trên, theo yêu cầu của họ, những thông tin và sựgiúp đỡ đã đuợc

quy định rõ ở Điều 249, khoản 1, điểm d, với điều kiẹn phải tuân thủkhoản

2 của chính điều này.

ĐIỀU 255. Những biện pháp nhằm tạo điều kiện dễdàng cho việc

nghiên cứu khoa học biển và giúp đỡ cho các tàu thuyền nghiên cứu

Các quốc gia cốgắng thông qua các quy tắc, quy định và thủtục hợp lý

nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa

học biển đuợc tiến hành theo đúng Công uớc ởngoài lãnh hải, và nếu cần,

thì tạo điều kiện cho các tàu thuyền nghiên cứu khoa học biển chấp hành

các quy định thích hợp của phần này vào ra cảng của các quốc gia nói trên

đuợc dễdàng, với điều kiện là phải tuân thủtheo các luật và quy định của

các quốc gia này, và phải khuyến khích sựgiúp đỡcho các tàu thuyền này.

ĐIỀU 256. Việc nghiên cứu khoa học biển trong Vùng

Tất cảcác quốc gia, bất kểhoàn cảnh địa lý của mình nhưthếnào, cũng

nhưcác tổchức quốc tếcó thẩm quyền, đều có quyền thực hiện việc nghiên

cứu khoa học biển trong Vùng, theo đúng phần XI.

ĐIỀU 257. Việc nghiên cứu khoa học biển trong phần nuớc nằm ngoài

ranh giới của vùng đặc quyền về kinh tế

Tất cảcác quốc gia, bất kểhoàn cảnh địa lý của mình nhưthếnào, cũng

nhu các tổchức quốc tếcó thẩm quyền, đều có quyền thực hiện việc nghiên

cứu khoa học biển theo đúng Công uớc trong phần nuớc nằm ngoài ranh

giới của vùng đặc quyền vềkinh tế.

Mục 4

CÁC THIẾT BỊVÀ DỤNG CỤNGHIÊN CỨU

KHOA HỌC TRONG MÔI TRUỜNG BIỂN

ĐIỀU 258. Việc đặt và sử dụng

Việc đặt và sửdụng các thiết bịhay dụng cụnghiên cứu khoa học thuộc bất

kỳkiểu nào ởmột vùng nào đó của môi truờng biển phải phụthuộc vào

cùng các điều kiện như đã đuợc Công uớc trù định cho việc tiến hành

nghiên cứu khoa học biển ởtrong khu vực kểtrên.

ĐIỀU 259. Chế độ pháp lý

Các thiết bịhay dụng cụ đuợc nêu trong mục này, không có quy chếcủa

các đảo. Chúng không có lãnh hải riêng, và sựcó mặt của chúng không có

ảnh huởng đến vấn đềhoạch định ranh giới lãnh hải, vùng độc quyền về

kinh tếhay thềm lục địa.

ĐIỀU 260. Khu vực an toàn

Các khu vực an toàn có một chiều rộng hợp lý không quá 500m có thể đuợc

lập ra xung quanh các thiết bịnghiên cứu khoa học, theo đúng các quy định

tuong ứng của Công uớc. Tất cảcác quốc gia phải chú ý bảo đảm cho tàu

thuyền của mình tôn trọng các khu vực an toàn này.

ĐIỀU 261. Nghĩa vụ không đuợc gây trở ngại cho hàng hải quốc tế

Việc đặt và sửdụng các thiết bịhay dụng cụnghiên cứu khoa học thuộc bất

kỳkiểu nào không đuợc gây cản trởcho việc hàng hải theo các con đuờng

quốc tếthuờng dùng.

ĐIỀU 262. Dấu hiệu nhận dạng và phương tiện báo hiệu

Các thiết bịhay dụng cụ đã nêu trong mục này phải có các dấu hiệu nhận

dạng chỉrõ quốc gia đăng ký hay tổchức quốc tếmà chúng phụthuộc vào,

cũng như, phải có các phuong tiện báo hiệu thích hợp đã đuợc chấp thuận

trên truờng quốc tếnhằm bảo đảm an toàn hàng hải và hàng không, có tính

đến các quy tắc và quy phạm do các tổchức quốc tếcó thẩm quyền đặt ra.

Mục 5

TRÁCH NHIỆM

ĐIỀU 263. Trách nhiệm

Bổn phận của các quốc gia và các tổchức quốc tếcó thẩm quyền là phải

quan tâm, sao cho việc nghiên cứu khoa học biển, bất kểchúng do hoặc

nguời thay mặt cho họthực hiện, đều đuợc tiến hành theo đúng Công

uớc.

Các quốc gia và tổchức quốc tếcó thẩm quyền chịu trách nhiệm vềnhững

biện pháp mà mình thi hành, vi phạm Công uớc, liên quan đến các công

việc nghiên cứu khoa học biển do các quốc gia khác, các tựnhiên nhân

hay pháp nhân có quốc tịch của các quốc gia khác đó hoặc do các tổ

chức quốc tếcó thẩm quyền tiến hành, và phải đền bù các tồn thất do

các biện pháp đó gây ra.

Các quốc gia và tổchức có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm, theo Điều

235, vềcác tổn thất gây ra bởi nạn ô nhiễm môi truờng biển xuất phát từ

việc nghiên cứu khoa học biển do mình thực hiện hay do nguời thay mặt

cho mình thực hiện.

Mục 6

GIAỈQUYẾT CÁC TRANH CHẤP

VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

ĐIỀU 264. Việc giải quyết các tranh chấp

Các tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng các quy định của

Công uớc vềviệc nghiên cứu khoa học biển đuợc giải quyết theo đúng các

Mục 2 và 3 của Phần XV

ĐIỀU 265. Các biện pháp bảo đảm

Chừng nào một tranh chấp chưa đuợc giải quyết theo đúng các Mục 2 và 3

của Phần XV, thì quốc gia hay tổchức quốc tếcó thẩm quyền đuợc phép

thực hiện dựán nghiên cứu khoa học biển, không cho phép thực hiện hay

tiếp tục việc nghiên cứu khoa học nếu không có sự đồng ý rõ ràng của các

quốc gia ven biển hữu quan.

PHẦN XIV

PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT BIỂN

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 266. Việc xúc tiến phát triển và chuyển giao các kỹ thuật biển

1. Các quốc gia hợp tác trực tiếp, hoặc thông qua các tổchức quốc tếcó

thẩm quyền, trong phạm vi khảnăng của mình, nhằm tích cực tạo điều kiện

thuận lợi cho sựphát triển và chuyển giao khoa học và kỹthuật biển theo

các thểthức và điều kiện công bằng và hợp lý.

2. Các quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho sựphát triển khảnăng trong

lĩnh vực khoa học và kỹthuật biển của các quốc gia có nhu cầu và yêu cầu

được hưởng một sựgiúp đỡvềkỹthuật trong lĩnh vực này, nhất là các quốc

gia đang phát triển, kểcảquốc gia không có biển hay bất lợi vềmặt địa lý,

trong việc thăm dò, khai thác, bảo vệvà quản lý các tài nguyên của biển,

trong việc bảo vệvà giữgìn môi trường biển, trong việc nghiên cứu khoa

học biển và các hoạt động khác nhằm tiến hành trong môi trường biển phù

hợp với Công ước, nhằm thúc đẩy tiển bộxã hội và kinh tếcủa các quốc gia

đang phát triển.

3. Các quốc gia cốgắng giúp tạo ra các điều kiện kinh tếvà pháp lý thuận

lợi cho việc chuyển giao kỹthuật biển, trên cơsởcông bằng, có lợi cho tất

cảcác bên hữu quan.

ĐIỀU 267. Việc bảo vệcác lợi ích chính đáng

Đểtạo điều kiện cho sựhợp tác theo Điều 266, các quốc gia cần phải tính

đến tất cảcác lợi ích chính đáng, cũng nhưcác quyền và nghĩa vụcủa

người nắm giữ, những người cung cấp và những người được nhận các kỹ

thuật biển.

ĐIỀU 268. Các mục tiêu cơ bản

Các quốc gia trực tiếp hoặc thông qua các tổchức quốc tếcó thẩm quyền,

cần phải xúc tiến:

Việc nắm, đánh giá và phổbiến các kiến thức trong lĩnh vực kỹthuật

biển; các quốc gia này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp xúc với các

thông tin và các dữliệu tương ứng;

Việc phát triển các kỹthuật biển thích hợp;

Việc phát triển hạtầng cơsởvềkỹthuật cần thiết đểlàm dễdàng cho việc

chuyển giao các kỹthuật biển;

Việc khai thác nguồn nhân lực qua việc đào tạo và giảng dạy cho các

công dân của các quốc gia và các nước đang phát triển, đặc biệt là

những nước kém phát triển nhất trong các quốc gia đang phát triển đó;

Việc hợp tác quốc tế ởmọi mức độ, nhất là việc hợp tác theo khu vực,

phân khu vực và tay đôi.

ĐIỀU 269. Các biện pháp được thi hành để đạt tới các mục tiêu cơ bản

Để đạt đến các mục tiêu cơbản đã nêu ở Điều 268, ngoài các biện pháp

khác, các quốc gia tìm cách, trực tiếp hoặc thông qua các tổchức quốc tếcó

thẩm quyền, để:

Lập ra các chương trình hợp tác kỹthuật nhằm chuyển giao thực sựcác

kỹthuật biển thuộc đủmọi loại cho các quốc gia có nhu cầu và yêu

cầu hưởng một sựgiúp đỡvềmặt kỹthuật biển trong lĩnh vực này,

nhất là cho các quốc gia đang phát triển không có biển hay bất lợi về

địa lý, cũng nhưcho các quốc gia đang phát triển khác không có khả

năng hoặc đểtạo ra hoặc đểphát triển khảnăng kỹthuận riêng của

mình trong lĩnh vực khoa học biển và trong lĩnh vực thăm dò và khai

thác các tài nguyên của biển, cũng không có khảnăng phát triển hạ

tầng cơsởcần thiết cho các kỹthuật này;

Giúp tạo ra các điều kiện thuận lợi cho việc ký kết các hiệp định, các hợp

đồng hay các thỏa thuận tương tựkhác, trong những điều kiện công

bằng, hợp lý;

Tổchức các hội nghị, hội thảo và các cuộc thảo luận vềcác vấn đềkhoa

học và kỹthuật, nhất là vềcác chính sách và phương pháp cần đềra để

thực hiện chuyển giao các kỹthuật biển;

Tạo điều khiện thuận lợi cho việc trao đổi các nhà khoa học, kỹthuật và

các chuyên gia khác;

Thực hiện các dựán và xúc tiến các xí nghiệp liên doanh và các hình thức

hợp tác hai bên và nhiều bên khác.

Mục 2

VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

ĐIỀU 270. Khuôn khổ và hợp tác quốc tế

Việc hợp tác quốc tế đểphát triển và chuyển giao kỹthuật biển được thực

hiện, khi có thể được và thích hợp, trong khuôn khổcủa các chương trình

hai bên, khu vực, và nhiều bên hiện có, cũng nhưtrong khuôn khổcủa các

chương trình được mởrộng và của các chương trình mới, nhằm làm dễ

dàng cho việc nghiên cứu khoa học biển và chuyển giao kỹthuật biển, đặc

biệt, trong các lĩnh vực mới, và việc cấp kinh phí quốc tếthích hợp cho việc

nghiên cứu đại dương và khai thác các đại dương.

ĐIỀU 271. Các nguyên tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn và quy phạm

Các quốc gia, trực tiếp hoặc thông qua các tổchức quốc tếcó thẩm quyền,

tìm cách xúc tiến việc soạn thảo các nguyên tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn và

qui phạm được chấp nhận chung vềviệc chuyển giao kỹthuật biền trong

khuôn khổcủa các thỏa hiệp hai bên hay trong khuôn khổcủa các tổchức

quốc tếvà cơquan khác, đặc biệt, có tính đến các lợi ích và nhu cầu của

quốc gia đang phát triển.

ĐIỀU 272. Việc phối hợp các chương trình quốc tế

Trong lĩnh vực chuyển giao kỹthuật biển, các quốc gia cốgắng bảo đảm

cho các tổchức quốc tếcó thâtm quyền phối hợp với các hoạt động của họ,

kểcảmọi chương trình khu vực và thếgiới, có tính đến các lợi ích và nhu

cầu của các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia không có biển

hay bất lợi vềmặt địa lý.

ĐIỀU 273. Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế và Cơ quan quyền lực

Các quốc gia tích cực hợp tác với các tổchức quốc tếcó thẩm quyền và với

Cơquan quyền lực nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc

chuyển giao cho các quốc gia đang phát triển, cho công dân của họvà cho

xí nghiệp những kiến thức thực tiễn và kỹthuật biển có liên quan đến các

hoạt động trong Vùng.

ĐIỀU 274. Các mục tiêu của Cơ quan quyền lực

Vềcác hoạt động tiến hành trong Vùng, Cơquan quyền lực quan tâm tới

mọi lợi ích chính đáng cũng nhưcác quyền và nghĩa vụcủa những người

nắm giữ, những người cung cấp và những người được nhận kỹthuật, đảm

bảo cho:

Theo đúng nguyên tắc phân chia công bằng vềmặt địa lý, các công dân

của các quốc gia đang phát triền, dù là quốc gia ven biển, không có

biển hay có hoàn cảnh địa lý bất lợi, được đưa vào làm nhân viên tập

sựtrong sốcác nhân viên kỹthuật, quản lý và nghiên cứu được tuyển

cho các nhu cầu hoạt động của Cơquan quyền lực;

Tài liệu kỹthuật vềdụng cụ, máy móc thiết bịvà phương pháp đã dùng

phải đểcho tất cảcác quốc gia sửdụng, nhất là cho các quốc gia đang

phát triển đang có nhu cầu và yêu cầu được hưởng sựgiúp đỡkỹthuật

trong lĩnh vực này;

Các quy định thích hợp phải được xác định ngay trong Cơquan quyền lực

đểtạo điều kiện dễdàng cho các quốc gia có nhu cầu và yêu cầu được

hưởng một sựgiúp đỡkỹthuật trong lĩnh vực kỹthuật biển, nhất là các

quốc gia đang phát triển, và công dân của các nước này, nắm được các

kiến thức và có trình độthành thạo cần thiết, kểcảviệc được hưởng

một sự đào luyện vềnghềnghiệp.

Các quốc gia có nhu cầu và yêu cầu được hưởng một sựgiúp đỡkỹthuật

trong lĩnh vực này, nhất là các quốc gia đang phát triển, nhận được

một sựgiúp đỡ đểcó được trang thiết bị, các phương pháp, dụng cụvà

bí quyết kỹthuật cần thiết, trong khuôn khổcủa các thỏa thuận tài

chính trù định trong Công ước.

Mục 3

CÁC TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

VÀ KỸ THUẬT BIỂN CỦA QUỐC GIA VÀ KHU VỰC

ĐIỀU 275. Việc thành lập các trung tâm quốc gia

1. Các quốc gia, trực tiếp hoặc thông qua các tổchức quốc tếcó thẩm

quyền và Cơquan quyền lực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập,

nhất là trong các quốc gia ven biển đang phát triển, các trung tâm quốc gia

nghiên cứu khoa học và kỹthuật biển, và tăng cường các trung tâm hiện có,

để động viên và xúc tiến việc nghiên cứu khoa học biển trong các quốc gia

này và đểphát triển khảnăng riêng của từng nước nhằm sửdụng và gìn giữ

các tài nguyên biển của họcho mục đích kinh tế.

2. Các quốc gia, thông qua các tổchức quốc tếcó thẩm quyền và Cơquan

quyền lực, góp phần giúp đỡthích đáng đểtạo điều kiện dễdàng cho việc

thành lập và tăng cường các trung tâm quốc gia nhằm làm cho các quốc gia

có nhu cầu và yêu cầu được hưởng sựgiúp đỡnhưvậy có được những

phương tiện đào tạo tiên tiến, những thiết bị, những kiến thức thực tiễn và

sựthông thạo cần thiết, cũng nhưcác chuyên gia kỹthuật.

ĐIỀU 276. Việc thành lập các trung tâm khu vực

1. Phối hợp với các tổchức quốc tếcó thẩm quyền, Cơquan quyền lực và

các viện nghiên cứu quốc gia vềkhoa học và kỹthuật biển, các quốc gia tạo

điều kiện dễdàng cho việc thành lập, nhất là trong các quốc gia đang phát

triển, các trung tâm nghiên cứu khoa học và kỹthuật biển của khu vực,

nhằm khuyến khích và thúc đẩy việc nghiên cứu khoa học biển trong các

quốc gia này và đểlàm dễdàng cho việc chuyển giao kỹthuật biển.

2. Tất cảcác quốc gia của cùng một khu vực cần tập hợp tác với các trung

tâm của khu vực đểbảo đảm tốt hơn việc thực hiện các mục tiêu của họ.

ĐIỀU 277. Những chức năng của các trung tâm khu vực

Ngoài các chức năng khác, các trung tâm khu vực có trách nhiệm bảo đảm:

Các chương trình đào tạo và giảng dạy ởmọi trình độtrong các lĩnh vực

nghiên cứu khoa học và kỹthuật biển khác nhau, đặc biệt là môn sinh

vật biển, đềcập trước hết là việc bảo vềvà quản lý các tài nguyên sinh

vật, môn hải dương học, thủy văn học, kỹthuật công trình, thăm dò địa

chất đáy biển, khai thác mỏvà kỹthuật khửmặn nước biển;

Việc nghiên cứu công tác quản lý;

Các chương trình nghiên cứu có quan hệ đến việc bảo vệvà gìn giữmôi

trường biển và việc ngăn ngừa, hạn chếvà chếngựô nhiễm;

Việc tổchức các hội nghị, hội thảo và các cuộc thảo luận thuộc khu vực;

Thu thập và xửlý dữkiện và thông tin trong lĩnh vực khoa học và kỹ

thuật biển;

Phổbiến nhanh chóng các kết quảcủa việc nghiên cứu khoa học và kỹ

thuật biển trong các tài liệu dễphổcập;

Phổbiến các thông tin vềcác chính sách quốc gia liên quan đến việc

chuyển giao kỹthuật biển, và việc nghiên cứu so sánh có hệthống các

chính sách này;

Sưu tập và hệthống hóa các thông tin liên quan đến việc thương mại hóa

các kỹthuật, cũng như đến các hợp đồng và các thỏa thuận khác vềcác

chứng chỉ;

Hợp tác kỹthuật với các quốc gia khác của khu vực.

Mục 4

VIỆC HỢP TÁC GIỮA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

ĐIỀU 278. Việc hợp tác giữa các tổ chức quốc tế

Các tổchức quốc tếcó thẩm quyền nói trong phần này và Phần XIII thi

hành mọi biện pháp cần thiết đểtrực tiếp hay bằng cách hợp tác chặt chẽ,

làm tròn các chức năng và nhiệm vụmà mình đảm đương theo phần này.

PHẦN XV

GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP

Mục 1

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 279. Nghĩa vụ giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình

Các quốc gia thành viên giải quyết mọi tranh chấp xảy ra giữa họvềviệc

giải thích hay áp dụng Công ước bằng các phương pháp hòa bình theo đúng

Điều 2, khoản 3 của Hiến chương liên hợp quốc và, vì mục đích này, cần

phải tìm ra giải pháp bằng các phương pháp đã được nêu ở Điều 33, khoản

1 của Hiến chương.

ĐIỀU 280. Giải quyết các tranh chấp bằng bất kỳ phương pháp hòa

bình nào do các bên lựa chọn

Không một quy định nào của phần này ảnh hưởng đến quyền của các quốc

gia thành viên đi đến thỏa thuận giải quyết vào bất cứlúc nào, bằng bất kỳ

phương pháp hòa bình nào theo sựlựa chọn của mình một vụtranh chấp

xảy ra giữa họvà vấn đềgiải thích hay áp dụng Công ước.

ĐIỀU 281. Thủ tục phải tuân theo khi các bên không đạt tới một cách

giải quyết

1. Khi các quốc gia thành viên tham gia và một vụtranh chấp liên quan đến

việc giải thích hay áp dụng Công ước đã thỏa thuận tìm cách giải quyết

tranh chấp này bằng một phương pháp hòa bình theo sựlựa chọn của mình,

thì các thủtục được trù định trong phần này chỉ được áp dụng nếu người ta

không đạt được một cách giải quyết bằng phương pháp này và nếu sựthỏa

thuận giữa các bên không loại trừkhảnăng tiến hành một thủtục khác.

2. Nếu các bên cùng thỏa thuận vềmột thời hạn, thì khoản một chỉ được áp

dụng kểtừkhi kết thúc thời hạn này.

ĐIỀU 282. Các nghĩa vụ xuất phát từcác hiệp định chung, khu vực hay

hai bên

Khi các quốc gia thành viên tham gia vào một vụtranh chấp liên quan đến

việc giải thích hay áp dụng Công ước, trong khuôn khổcủa một hiệp định

chung, khu vực hay hai bên hay bất kỳcách nào, đã thỏa thuận rằng một vụ

tranh chấp nhưvậy, sẽphải tuân theo một thủtục dẫn đến một quyết định

bắt buộc, thì thủtục này được áp dụng thay cho các thủtục đã được trù định

trong phần này, trừkhi các bên tranh chấp có thỏa thuận khác.

ĐIỀU 283. Nghĩa vụ tiến hành các cuộc trao đổi về quan điểm

1. Khi có tranh chấp xảy ra giữa các quốc gia thành viên liên quan đến việc

giải thích hay áp dụng Công ước, các bên tranh chấp tiến hành ngay một

cuộc trao đổi quan điểm vềcách giải quyết tranh chấp bằng thương lượng

hay bằng các phương pháp hòa bình khác.

2. Cũng nhưvậy, các bên tiến hành ngay một cuộc trao đổi quan điểm mỗi

khi kết thúc một thủtục giải quyết đối với một vụtranh chấp nhưvậy mà

không giải quyết được, hay mỗi khi đã có một giải pháp và các hoàn cảnh

đòi hỏi các cuộc tham khảo ý kiến liên quan đến việc thi hành giải pháp đó.

ĐIỀU 284. Việc hòa giải

1. Bất kỳquốc gia nào thành viên nào tham gia vào một vụtranh chấp liên

quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước đều có thểyêu cầu quốc gia

khác hay các bên khác đưa vụtranh chấp ra hòa giải theo thủtục đã được

trù định ởMục 1 của Phụlục V, hay theo một thủtục hòa giải khác.

2. Khi yêu cầu đã được chấp nhận và nếu các bên đồng ý vềthủtục hòa giải

sẽ được áp dụng, thì bất kỳbên nào cũng có thể đưa ra vụtranh chấp ra hòa

giải theo thủtục đó.

3. Khi yêu cầu không được chấp nhận hay nếu các bên không thỏa thuận

được vềthủtục hòa giải, thì coi như đã chấm dứt việc hòa giải.

4. Khi một vụtranh chấp đã được đưa ra hòa giải, thì chỉkết thúc việc hòa

giải theo đúng thủtục hòa giải đã thỏa thuận, trừkhi các bên có sựthỏa

thuận khác.

ĐIỀU 285. Việc áp dụng mục này cho các vụ tranh chấp đã được đưa

ra theo phần XI

Mục này được áp dụng cho bất kỳvụtranh chấp nào mà theo Mục 5 của

Phần XI cần được giải quyết theo đúng các thủtục đã trù định trong phần

này. Nếu một thực thếkhông phải là một quốc gia thành viên tham gia vào

một vụtranh chấp nhưthế, thì mục này được áp dụng mutalis mutandis (với

những sửa đổi cần thiết vềchi tiết).

Mục 2

CÁC THỦ TỤC BẮT BUỘC

DẪN TỚI CÁC QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC

ĐIỀU 286. Phạm vi áp dụng mục này

Với điều kiện tuân thủMục 3, mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích

hay áp dụng Công ước khi không được giải quyết bằng cách áp dụng Mục

1, theo yêu cầu của một bên tranh chấp, đều được đưa ra trước tòa án có

thẩm quyền theo mục này.

ĐIỀU 287. Việc lựa chọn thủ tục

1. Khi ký hay phê chuẩn Công ước hoặc tham gia Công ước, hay ởbất kỳ

thời điểm nào sau đó, một quốc gia được quyền tựdo lựa chọn, hình thức

tuyên bốbằng văn bản, một hay nhiều biện pháp sau đây đểgiải quyết các

tranh chấp có liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước:

Tòa án quốc tếvềLuật biển được thành lập theo đúng Phụlục VII;

Toà án quốc tế;

Một tòa trọng tài được thành lập theo đúng Phụlục VII;

Một tòa trọng tài đặc biệt được thành lập theo đúng Phụlục VIII đểgiải

quyết một hay nhiều loại tranh chấp đã được qui định rõ trong đó.

2. Một bản tuyên bốtheo khoản 1 không ảnh hưởng đến nghĩa vụcủa một

quốc gia thành viên phải chấp nhận, trong phạm vi và theo các thểthức

được trù định ởMục 5 của phần XI, thẩm quyền của Viện giải quyết các

tranh chấp có liên quan đến đáy biển thuộc Toàn án quốc tếvềluật biển và

tuyên bố đó cũng không bịnghĩa vụnày tác động đến.

3. Một quốc gia thành viên tham gia vào một vụtranh chấp mà không được

một tuyên bốcòn có hiệu lực bảo vệ, thì được xem là đã chấp nhận thủtục

trọng tài đã trù định ởPhụlục VII.

4. Nếu các bên tranh chấp đã chấp nhận cùng một thủtục đểgiải quyết

tranh chấp, thì vụtranh chấp đó chỉcó thể được đưa ra giải quyết theo thủ

tục đó, trừkhi các bên có thỏa thuận khác.

5. Nếu các bên tranh chấp không chấp nhận cùng một thủtục đểgiải quyết

tranh chấp, thì vụtranh chấp đó chỉcó thể được đưa ra giải quyết theo thủ

tục trọng tài đã được trù định ởPhụlục VII, trừkhi các bên có thỏa thuận

khác.

6. Một bản tuyên bốtheo đúng khoản 1 vẫn còn hiệu lực trong vòng 3 tháng

sau khi đã gửi một thông báo hủy bỏcho Tổng thưký Liên hợp quốc.

7. Một tuyên bốmới, một thông báo hủy nbỏhay việc một tuyên bốhết hạn

không hề ảnh hưởng đến thủtục đang tiến hành trước một toàn án có thẩm

quyền theo điều này, trừkhi các bên có thỏa thuận khác.

8. Các tuyên bốvà thông báo đã nêu ở điều này được gửi đến Tổng thưký

Liên hợp quốc đểlưu chuyển và Tổng thưký Liên hợp quốc chuyển các

bản sao cho các quốc gia thành viên.

ĐIỀU 288. Thẩm quyền

1. Một tòa án đã nêu ở Điều 287 có thẩm quyền xét xửbất kỳtranh chấp

nào liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước đã được đưa ra cho

mình theo đúng phần này.

2. Một tòa án nói ở Điều 287 cũng có thẩm quyền xét xửbất kỳtranh chấp

nào liên quan đến việc giải thích hay áp dụng một điều ước quốc tếcó liên

quan đến các mục đích của Công ước và đã được đưa ra cho mình theo

đúng điều ước này.

3. Viện giải quyết tranh chấp liên quan đến đáy biển được lập nên theo

đúng phụlục VI và bất kỳviện nào khác, hay tòa trọng tài nào khác, đã nêu

ởMục 5 của Phần XI, đều có thẩm quyền xét xửmọi vấn đề đã được đưa ra

cho mình theo đúng mục đó.

4. Trong trường hợp có sựtranh cãi vềvấn đềmột tòa án có thẩm quyền

hay không, thì vấn đềnày do tòa án đó quyết định.

ĐIỀU 289. Các chuyên viên

Đối với mọi tranh chấp đụng chạm đến những vấn đềkhoa học hay kỹ

thuật, một tòa án khi thi hành thẩm quyền của mình theo mục này, theo yêu

cầu của một bên hay tựý mình, và qua tham khảo ý kiến các bên, có thểlựa

chọn trên một bản danh sách thích hợp được lập nên theo đúng Điều 2 của

phụlục VIII, ít nhất là 2 chuyên viên khoa học hay kỹthuật tham gia tòa án

nhưng không có quyền biểu quyết.

ĐIỀU 290. Những biện pháp bảo đảm

1. Nếu một tòa án được đềnghịxét một vụtranh chấp theo đúng thủtục và

thấy prima facie (hiển nhiên) là mình có thẩm quyền theo phần này hay

Mục 5 của phần XI, thì tòa án này có thếqui định tất cảcác biện pháp bảo

đảm mà mình xét thấy thích hợp với tình hình đểbảo vệcác quyền riêng

của từng bên tranh chấp hay đểngăn không cho môi trường của biển bị

những tổn thất nghiêm trọng, trong khi chờquyết định cuối cùng.

2. Các biện pháp bảo đảm có thểbịsửa đổi hay hủy bỏngay khi các hoàn

cảnh chứng minh cho các biện pháp đó thay đổi hay không còn tồn tại.

3. Các biện pháp bảo đảm chỉcó thể được qui định, sửa đổi hay hủy bỏtheo

điều này, theo yêu cầu của một bên tranh chấp và sau khi đã tạo cho các

bên tranh chấp khảnăng thỏa thuận được với nhau.

4. Toà án thông báo ngay mọi biện pháp bảo đảm hay mọi quyết định sửa

bỏhay hủy bỏbiện pháp đó cho các bên tranh chấp, và nếu xét thấy thích

hợp, thì thông báo cho các quốc gia thành viên khác.

5. Trong khi chờlập ra một tòa trọng tài xét xửmột vụtranh chấp theo mục

này, mọi tòa án do các bên thỏa thuận với nhau chỉ định, hoặc, nếu không

thỏa thuận được trong một thời hạn 2 tuần sau ngày có yêu cầu các biện

pháp bảo đảm. Toà án quốc tếvềluật biển, hay trong trường hợp của các

hoạt động tiến hành trong Vùng, Viện giải quyết các tranh chấp liên quan

đến đáy biển, có thểquy định, sửa đổi hay hủy bỏcác biện pháp bảo đảm

theo đúng điều này, nếu nhưhọthấy prima facie (hiển nhiên) rằng tòa án

cần được lập ra sẽcó thẩm quyền, và nếu nhưhọxét thấy rằng tính chất

khẩn trương của tình hình đòi hỏi phải làm nhưvậy. Một khi được thành

lập, tòa án được giao xét xửvụtranh chấp, hành động theo đúng các khoản

1 đến 4, có thểsửa đổi, hủy bỏhay xác nhận biện pháp bảo đảm này.

6. Các bên tranh chấp phải tuân theo không chậm trễcác biện pháp bảo

đảm được quy định theo điều này.

ĐIỀU 291. Việc sử dụng các thủ tục giải quyết tranh chấp

1. Tất cảcác thủtục giải quyết tranh chấp được trù định trong phần này đều

đểngỏcho các quốc gia thành viên.

2. Các thủtục đểgiải quyết tranh chấp được trù định trong phần này chỉ để

ngo cho các thực thểkhông phải là quốc gia thành viên trong phạm vi mà

Công ước đã trù định một cách rõ ràng.

ĐIỀU 292. Giải phóng ngay cho tàu thuyền bịcầm giữ hay trả tự do

cho đoàn thủy thủ của nó

1. Khi các nhà chức trách của một quốc gia thành viên đã bắt giữmột chiếc

tàu mang cờcủa một quốc gia thành viên khác và nếu thấy rằng quốc gia

bắt giữchiếc tàu đã không tuân theo các qui định của Công ước trù định

việc giải phóng ngay cho tàu thuyền hay trảtựdo cho đoàn thủy thủcủa nó

ngay khi ký gởi một khoản tiền bảo lãnh hợp lý hay một khoản bảo đảm tài

chính nào khác, thì vấn đềgiải phóng tàu hay trảtựdo cho đoàn thủy thủ

phải được đưa ra trước một tóa án do các bên chỉ định theo một thỏa thuận

chung; nếu không thỏa thuận đuợc trong một thời hạn 10 ngày kểtừlúc bắt

giữchiếc tàu hay đoàn thủy thủ, vấn đềnày có thể được đưa ra trước một

tòa án được quốc gia đã tiến hành bắt hay giữtàu hay đoàn thủy thủchấp

nhận theo đúng Điều 287, hay trước Tòa án quốc tếvềluật biển, trừkhi các

bên có thỏa thuận khác.

2. Yêu cầu giải phóng hay trảtựdo chỉcó thểdo quốc gia mà tàu mang cờ

hoặc nhân danh quốc gia ấy đưa ra.

3. Tòa án nhanh chóng xem xét yêu cầu này và chỉxét xửvấn đềgiải phóng

tàu hay trảtựdo cho đoàn thủy thủ, việc này không có ảnh hưởng gì đến

tiến trình tiếp sau của mọi vụkiện mà chiếc tàu, người chủchiếc tàu hay

đoàn thủy thủcủa nó có thểlà đối tượng trước quyền tài phán quốc gia

thích hợp. Các nhà chức trách của quốc gia đã tiến hành bắt, giữvẫn có đủ

tưcách ra lệnh giải phóng tàu hay trảtựdo cho đoàn thủy thủcủa nó vào

bất kỳlúc nào.

4. Ngay khi đã ký gửi khoản tiền bảo lãnh hay một khoản bảo đảm tài chính

khác theo quyết định của tòa án, các nhà chức trách của quốc gia đã bắt giữ

tàu phải tuân theo quyết định của tòa án vềviệc giải phóng tàu và trảtựdo

cho đoàn thủy thủcủa nó.

ĐIỀU 293. Luật có thể áp dụng

1. Tòa án có thẩm quyền theo mục này áp dụng các qui định của Công ước

và các qui tắc khác của pháp luật quốc tếkhông mâu thuẫn với Công ước.

2. Khoản 1 không đụng chạm đến quyền hạn của tòa có thẩm quyền theo

mục này đểxét xử ex aequo bono(công bằng) nếu các bên thỏa thuận.

ĐIỀU 294. Các thủ tục sơ bộ

1. Tòa án được trù định ở Điều 287 nhận được đơn yêu cầu xét xửmột vụ

tranh chấp nói ở Điều 297 quyết định theo thỉnh cầu của một bên, hay có

thểquyết định theo ý mình, xem yêu cầu này có phải là một sựlạm dụng

các phương pháp tốtụng hay prima facie(hiển hiên) là có căn cứ. Nếu tòa

án xét thấy rằng, đó là một sựlạm dụng các phương pháp tốtụng hay prima

facie(hiển hiên) là không có căn cứ, thì tòa án thôi không xét đơn nữa.

2. Lúc nhận được đơn, tòa án thông báo ngay cho bên kia hay các bên kia,

và qui định một thời hạn hợp lý, đểcác bên này có thểyêu cầu tòa quyết

định vềcác điểm đã nêu ởkhoản 1.

3. Điều này không hề đụng chạm đến các quyền của một bên tranh chấp

nêu lên những phản bác sơbộtheo đúng các qui tắc tốtụng có thểáp dụng.

ĐIỀU 295. Trường hợp các biện pháp tố tụng nội bộ đã được sử dụng

hết

Một vụtranh chấp giữa các quốc gia thành viên liên quan đến việc giải

thích hay áp dụng Công ước, chỉcó thể được đưa ra giải quyết theo các thủ

tụ đã qui định ởmục này sau khi các biện pháp tốtụng nội bộ đã được sử

dụng hết theo đòi hỏi của pháp luật quốc tế.

ĐIỀU 296. Tính chất tối hậu và bắt buộc của các quyết định

1. Các quyết định do tòa án có thẩm quyền theo mục này đưa ra là có tính

chất tối hậu, và tất cảcác bên tranh chấp phải tuân theo.

2. Các quyết định đó chỉcó tính chất bắt buộc đối với các bên và trong

trường hợp riêng biệt được xem xét.

Mục 3

CÁC GIỚI HẠN VÀ NGOẠI LỆ ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG

ĐIỀU 297. Các giới hạn áp dụng mục 2

1. Các vụtranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước về

việc thi hành các quyền thuộc chủquyền hay quyền tài phán của quốc gia

ven biển như đã được trù định trong Công ước, được xét theo các thủtục

giải quyết đã được trù định ởMục 2 trong các trường hợp sau đây:

Khi thấy rằng quốc gia ven biển đã không tuân theo Công ước liên quan

đến tựdo và quyền hàng hải, hàng không hoặc tựdo và quyền đặt các

dây cáp và ống dẫn ngầm, cũng như đến việc sửdụng biển vào các

mục đích khác mà quốc tếthừa nhận là chính đã nêu ở Điều 58;

Khi thấy rằng trong việc thi hành các tựdo và các quyền đó hoặc trong

việc sửdụng các quyền này, một quốc gia đã không tuân theo Công

ước hay các luật hoặc các qui định do quốc gia ven biển đềra phù hợp

với các qui định của Công ước và các qui tắc khác của pháp luật quốc

tếkhông trái với Công ước; hoặc

Khi thấy rằng quốc gia ven biển đã không tuân theo các qui tắc hay quy

phạm quốc tế đã được xác định nhằm bảo vệvà gìn giữmôi trường

biển có thểáp dụng cho quốc gia này và đã được Công ước đặt ra, hay

được đặt ra thông qua một tổchức quốc tếcó thẩm quyền hay một hội

nghịngoại giao hành động phù hợp với Công ước.

2. a) Các vụtranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng các qui

định của Công ước vềnghiên cứu khoa học biển được giải quyết theo đúng

Mục 2, trừkhi quốc gia ven biển không chịu chấp nhận theo cách giải quyết

nhưthế đối với một vụtranh chấp phát sinh từ:

Việc quốc gia này thi hành một quyền tùy ý quyết định theo đúng Điều

246; hay

Quyết định của quốc gia này ra lệnh đình chỉhoặc chấm dứt tiến hành

một dựán nghiên cứu theo đúng Điều 253;

b) Các vụtranh chấp phát sinh từmột luận cứcủa quốc gia nghiên cứu

cho rằng trong trường hợp của một dựán riêng biệt, quốc gia ven biển

không sửdụng các quyền mà các Điều 246 và 253 đã dành cho mình một

cách phù hợp với Công ước, thì theo yêu cầu của bên này hay bên khác

được đưa ra hòa giải theo thủtục đã được trù định ởMục 2 của Phụlục V,

dĩnhiên là Ủy ban hòa giải không được xét việc thi hành quyền tùy ý quyết

định của quốc gia ven biển trong việc chỉ định các khu vực đặc biệt, như đã

được trù định ở Điều 246, khoản 6, cũng nhưviệc thi hành quyền tùy ý

không cho phép theo đúng khoản 5 của cùng điều đó.

3. a) Các việc tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng các qui

định của Công ước vềviệc đánh bắt hải sản được giải quyết theo đúng Mục

2, trừkhi quốc gia ven biển không chịu chấp nhận cách giải quyết nhưvậy

vềmột vụtranh chấp liên quan đến các quyền thuộc chủquyền của mình

đối với các tài nguyên sinh vật thuộc Vùng đặc quyền vềkinh tếcủa mình,

hay liên quan đến việc thi hành các quyền này, kểcảquyền tùy ý qui định

khối lượng đánh bắt có thểchấp nhận được và khảnăng đánh bắt của mình,

phân phối sốdưra giữa các quốc gia khác, quyết định các thểthức, điều

kiện đặt ra trong các luật và qui định của mình vềbảo vệvà quản lý;

b) Nếu việc vận dụng Mục 1, không cho phép đi đến một cách giải quyết,

thểtheo yêu cầu của một bên nào đó trong sốcác bên tranh chấp, vụtranh

chấp được đưa ra hòa giải theo thủtục được trù định ởMục 2 của Phụlục

V, khi chứng minh được rằng quốc gia ven biển đã:

Rõ ràng không thực hiện nghĩa vụphải dùng các biện pháp bảo vệvà

quản lý thích hợp đểbảo đảm rằng việc duy trì các tài nguyên sinh vật

thuộc vùng đặc quyền kinh tếkhông bị ảnh hưởng nghiêm trọng;

Độc đoán từchối việc quy định, theo yêu cầu của một quốc gia khác

khối lượng đánh bắt có thểchấp nhận được và khảnăng khai thác tài

nguyên sinh vật của mình đối với các đàn (stocks) hải sản mà việc khai thác

có liên quan đến quốc gia khác đó; hay

Độc đoán từchối việc chia cho một quốc gia nào đó toàn bộhay một

phần sốcá dưmà mình đã xác nhận, như đã trù định ởcác Điều 62, 69 và

70 và theo các thểthức và điều kiện mà bản thân mình đã qui định và phù

hợp với Công ước;

Ủy ban hòa giải không có trường hợp nào được phép dùng quyền túy ý

quyết định của mình thay cho quyền tùy ý quyết định của các quốc gia

ven biển.

Báo cáo của Ủy ban hòa giải phải được thông báo cho các tổchức quốc tế

thích hợp.

Khi đàm phán vềcác thỏa thuận đã trù định ởcác Điều 69 và 70, các quốc

gia thành viên, trừkhi có thỏa thuận khác, ghi vào đó một điều khoản

trù định các biện pháp mà mình phải thi hành đểgiảm đến mức tối

thiểu các khảnăng bất đồng vềviệc giải thích hay áp dụng thỏa thuận,

cũng nhưthủtục phải tuân theo trong trường hợp vẫn có bất đồng.

ĐIỀU 298. Những ngoại lệ không bắt buộc đối với việc áp dụng Mục 2

1. Khi ký kết, phê chuẩn hay tham gia Công ước, hoặc ởvào bất kỳthời

điểm nào sau đó, với điều kiện không phương hại đến các nghĩa vụphát

sinh từMục 1, một quốc gia có thểtuyên bốbằng văn bản rằng mình không

chấp nhận một hay nhiều thủtục giải quyết các tranh chấp đã được trù định

ởMục 2 có liên quan đến một hay nhiều loại tranh chấp sau đây:

a) i. Các vụtranh chấp vềviệc giải thích hay áp dụng các Điều 15, 74 và

83 liên quan đến việc hoạch định ranh giới các vùng biển hay các vụtranh

chấp vềcác vịnh hay danh nghĩa lịch sử, nghĩa là khi một tranh chấp như

thếxảy ra sau khi Công ước có hiệu lực và nếu các bên không đi đến một

thỏa thuận nào bằng con đường thương lượng trong một thời hạn hợp lý, thì

quốc gia đã tuyên bố, theo yêu cầu của một trong các bên, chấp nhận đưa

vụtranh chấp đó ra hòa giải theo thủtục đã được trù định ởMục 2 của phụ

lục V, và đương nhiên không thể đưa ra xét theo thủtục này một vụtranh

chấp nào đòi hỏi nhất thiết phải xem xét đồng thời một vụtranh chấp chưa

được giải quyết liên quan đến chủquyền và các quyền khác trên một lãnh

thổ đất liền hay đảo;

ii. Một khi Ủy ban hòa giải đã trình bày báo cáo của mình, báo cáo

phải nói rõ được lý do, thì các bên thương lượng vềmột thỏa thuận trên cơ

sởcủa báo cáo này; nếu các cuộc thương lượng không thành, thì các bên,

qua sựthỏa thuận với nhau, đưa vấn đềra theo các thủtục đã được quy

định ởMục 2, trừkhi các bên có thỏa thuận khác;

iii. Điểm nhỏnày không áp dụng đối với các vụtranh chấp liên quan

đến việc hoạch định ranh giới các vùng biển đã được một thỏa thuận giữa

các bên giải quyết dứt khoát, cũng như đối với các vụtranh chấp phải được

giải quyết theo đúng một bạn thỏa thuận hai bên hay nhiều bên có tính chất

ràng buộc các bên;

b) Các vụtranh chấp liên quan đến các hoạt động quân sự, kểcảhoạt

động quân sựcủa tàu thuyền và phương tiện bay của Nhà nước được sử

dụng cho một dịch vụkhông có tính chất thương mại, và các vụtranh chấp

liên quan đến các hành động bắt buộc chấp hành, đã được thực hiện trong

việc thi hành các quyền thuộc chủquyền hoặc quyền tài phán mà Điều 297,

khoản 2 và 3, đã loại trừkhỏi thẩm quyền của một Tòa án;

c) Các vụtranh chấp mà Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong khi thi

hành các chức năng của mình do Hiến chương Liên hợp quốc giao phó có

trách nhiệm giải quyết, trừkhi Hội đồng bảo an quyết định xóa vấn đề

trong chương trình nghịsựcủa mình hay yêu cầu các bên tranh chấp giải

quyết tranh chấp của họbằng các phương pháp đã qui định trong Công ước.

2. Một quốc gia thành viên đã ra một tuyên bốtheo khoản 1, thì bất kỳlúc

nào cũng có thểrút lui tuyên bố đó hay thỏa thuận đưa ra một vụtranh chấp

mà tuyên bốnày đã loại trừ, ra trước bất cứthủtục giải quyết nào đã được

trù định trong Công ước.

3. Một quốc gia thành viên đã ra một tuyên bốtheo khoản 1, thì không thể

đưa ra một vụtranh chấp, nằm trong một loại tranh chấp đã bịloại trừ, ra

trước một thủtục nào đó trong sốcác thủtục đã được trù định trong Công

ước, nếu không có sựthỏa thuận của quốc gi thành viên đang tranh chấp

với mình.

4. Nếu một quốc gia thành viên đã ra một tuyên bốtheo khoản 1, điểm a,

thì bất kỳquốc gia thành viên nào khác cũng có thể đưa ra mọi tranh chấp

giữa quốc gia đó với quốc gia đã ra tuyên bốvà nằm trong một loại tranh

chấp đã bịloại trừ, ra giải quyết theo thủtục được định rõ trong tuyên bố

này.

5. Một tuyên bốmới hay một thông báo rút lui một tuyên bốkhông hềcó

tác động đến thủtục đang áp dụng trước một toàn án xét xửtheo đúng điều

này, trừkhi các bên có thỏa thuận khác.

6. Các tuyên bốhay các thông báo rút lui các tuyên bốnói ở điều này phải

được gửi cho Tổng thưký Liên hợp quốc đểlưu chuyển, Tổng thưký Liên

hợp quốc chuyển các bản sao các văn kiện đó cho các quốc gia thành viên.

ĐIỀU 299. Quyền của các bên trong việc thỏa thuận các thủ tục

1. Bất kỳtranh chấp nào khi đã bịloại khỏi các thủtục giải quyết các tranh

chấp được trù định ởMục 2 theo Điều 297 hoặc bằng một tuyên bốtheo

đúng Điều 298, thì chỉcó thể được đưa ra giải quyết theo các thủtục này

qua sựthỏa thuận của các bên tranh chấp.

2. Không một quy định nào của mục này đụng chạm đến quyền của các bên

tranh chấp trong việc thỏa thuận sửdụng một thủtục khác đểgiải quyết vụ

tranh chấp, hay thỏa thuận giải quyết vụtranh chấp bằng sựgiàn xếp ổn

thỏa.

PHẦN XVI

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

ĐIỀU 300. Thiện chí và lạm quyền

Các quốc gia thành viên phải có thiện chí hoàn thành các nghĩa vụ đã đảm

nhận theo nội dung Công ước, và thực hiện các quyền, thẩm quyền và các

tựdo đã được thừa nhận trong Công ước, sao cho không đểxảy ra tình

trạng lạm quyền.

ĐIỀU 301. Việc sử dụng biển vào những mục đích hòa bình

Trong việc thực hiện các quyền và làm tròn nghĩa vụcủa mình theo đúng

Công ước, các quốc gia thành viên tránh dựa vào việc đe dọa hay sửdụng

vũlực đểxâm phạm toàn vẹn lãnh thổhay độc lập chính trịcủa mọi quốc

gia hay tránh cùng bất kỳcách nào khác không phù hợp với các nguyên tắc

của pháp luật quốc tế đã được nêu trong Hiến chương Liên hợp quốc.

ĐIỀU 302. Việc tiết lộ ác thông tin

Không phương hại đến quyền của mọi quốc gia thành viên dựa vào các thủ

tục giải quyết các vụtranh chấp đã được trù định trong Công ước, không

qui định nào của Công ước có thể được giải thích nhưlà bắt buộc một quốc

gia thành viên, trong khi thi hành các nghĩa vụcủa mình theo Công ước,

cung cấp các thông tin mà việc tiết lộsẽlà trái với các lợi ích thiết yếu của

mình vềmặt an ninh.

ĐIỀU 303. Các hiện vật khảo cổ và lịch sử được phát hiện ở biển

Các quốc gia có nghĩa vụbảo vệcác hiện vật có tính chất khảo cổhay lịch sử

được phát hiện ởbiển; các quốc gia hợp tác với nhau vì mục đích ấy.

Đểkiểm soát việc mua bán hiện vật này, bằng cách áp dụng Điều 33, quốc

gia ven biển có thểcoi việc lấy các hiện vật đó từ đáy biển trong vùng nói

ở điều đó mà không có sựthỏa thuận của mình là sựvi phạm các luật và

qui định của quốc gia ven biển ởtrên lãnh thổhay trong lãnh hải của

mình, đã được nêu ở Điều 33.

Điều này không đụng chạm đến các quyền của những người sởhữu có thể

được xác nhận, cũng không đụng chạm đến quyền thu hồi các xác tàu và

các qui tắc khác của luật hàng hải cũng không đụng chạm đến các luật và

tập quán vềmặt trao đổi văn hóa.

Điều này không làm phương hại đến các điều ước quốc tếkhác và các qui tắc

của pháp luật quốc tếliên quan đến việc bảo vệcác hiện vật có tính chất

khảo cổhay lịch sử.

ĐIỀU 304. Trách nhiệm trong trường hợp xảy ra thiệt hại

Các qui định của Công ước liên quan đến trách nhiệm trong trường hợp xảy

ra thiệt hại không phương hại đến việc áp dụng các qui tắc hiện hành và

việc lập ra các qui tắc mới liên quan đến trách nhiệm theo pháp luật quốc

tế.

PHẦN XVII

CÁC QUI ĐỊNH CUỐI CÙNG

ĐIỀU 305. Ký kết

1. Công ước đểngỏcho các đối tượng sau đây được ký:

Tất cảcác quốc gia;

Nước Na-mi-bi-a do Hội đồng của Liên hợp quốc vềNa-mi-bi-a đại diện;

Tất cảcác quốc gia liên kết tựtrị đã chọn chế độnày qua một hành động tự

quyết do Liên hợp quốc giám sát và phê chuẩn theo Nghịquyết 1514

(XV) của Đại hội đồng và có thẩm quyền đối với các vấn đềmà Công ước

đềcập, kểcảthẩm quyền ký các hiệp ước vềcác vấn đề đó;

Tất cảcác quốc gia liên kết tựtrịmà theo các văn bản liên kết, có thẩm

quyền đối với các vấn đềmà Công ước đềcập, kểcảthẩm quyền ký các

hiệp ước vềcác vấn đề đó;

Tất cảcác lãnh thổcó quyền tựtrịhoàn toàn vềnội trị được Liên hợp quốc

thừa nhận, nhưng chưa giành được nền độc lập hoàn toàn phù hợp với

Nghịquyết 1514 (XV) của Đại hội đồng và có thẩm quyền đối với các

vấn đềmà Công ước đềcập, kểcảthẩm quyền ký các hiệp ước vềcác vấn

đề đó;

Các tổchức quốc tếtheo đúng phụlục IX.

Công ước đểngỏcho việc ký kết tại BộNgoại giao nước Gia-mai-ca cho

đến ngày 09-12-1984 cũng nhưtại trụsởcủa Liên hợp quốc tại Niu Oóc

từ1-7-1983 đến 9-12-1984.

ĐIỀU 306. Việc phê chuẩn và việc xác nhận chính thức

Công ước phải được các quốc gia và các thực thểkhác nói ở Điều 305,

khoản 1, các điểm b, c, d và e phê chuẩn và được các thực thểnói ởkhoản

1, điểm f, của điều đó xác nhận chính thức theo đúng Phụlục IX. Các văn

kiện phê chuẩn và xác nhận chính thức được lưu chiểu bên cạnh Tổng thư

ký Liên hợp quốc.

ĐIỀU 307. Việc tham gia

Công ước vẫn đểngỏcho các quốc gia và thực thểkhác nói ở Điều 305

tham gia. Việc tham gia của các thực thểnói ở Điều 305, khoản 1, điểm f

do Phụlục IX điều chỉnh. Các văn kiện tham gia được lưu chiểu bên cạnh

Tổng thưký Liên hợp quốc.

ĐIỀU 308. Có hiệu lực

1. Công ước có hiệu lực sau 12 tháng kểtừngày gửi lưu chiểu văn bản phê

chuẩn hay tham gia thứ60.

2. Đối với mỗi quốc gia phê chuẩn Công ước hay tham gia vào Công ước

sau khi văn bản phê chuẩn hay tham gia thứ60 đã được gửi lưu chiểu, thì

Công ước sẽcó hiệu lực vào ngày thứ30 sau ngày quốc gia này gửi lưu

chiểu văn bản phê chuẩn hay tham gia của mình, với điều kiện phải tuân thủ

quy định ởkhoản 1.

Đại hội đồng của Cơquan quyền lực sẽnhóm họp vào ngày mà Công ước

bắt đầu có hiệu lực và sẽbầu ra Hội đồng của Cơquan quyền lực.

Trong trường hợp Điều 161 không thểthực hiện hoàn toàn đầy đủ, thì

Hội đồng đầu tiên phải được thành lập sao cho phù hợp với những mục

tiêu đã nói ở điều đó.

Các quy tắc, quy định và thủtục do Ủy ban trù bịsoạn thảo sẽ được tạm

thời áp dụng trong khi chờcho các qui tắc, qui định và thủtục đó được

Cơquan quyền lực chính thức thông qua theo đúng Phần XI.

Cơquan quyền lực và các cơquan của nó hành động theo đúng nghịquyết

II của Hội nghịluật biển lần thứIII của Liên hợp quốc liên quan đến các

khoản vốn đầu tưban đầu và với các quyết định của Ủy ban trù bị để

thực hiện nghịquyết này.

ĐIỀU 309. Các bảo lưu và ngoại lệ

Công ước không chấp nhận bảo lưu, cũng không chấp nhận các ngoại lệ

ngoài những điều đã được các điều khác của Công ước cho phép một cách

rõ ràng.

ĐIỀU 310. Các tuyên bố

Điều 309 không ngăn cấm một quốc gia, vào lúc mà quốc gia này ký hay

phê chuẩn Công ước hoặc tham gia vào Công ước, ra các tuyên bố, bất kể

lới văn hay tên gọi của tuyên bố đó thếnào, đặc biệt là nhằm điều hòa luật

lệvà qui định quốc của họvới Công ước, với điều kiện là các tuyên bốnày

không nhằm loại trừhay sửa đổi hiệu lực pháp lý của các qui định của

Công ước trong việc áp dụng chúng vào quốc gia này.

ĐIỀU 311. Mối quan hệ với các công ước và điều ước quốc tế khác

Giữa các quốc gia thành viên, Công ước có giá trịhơn các Công ước Giơ-ne-vơngày 29 tháng 4 năm 1958 vềluật biển.

Công ước không thay đổi chút nào vềcác quyền và nghĩa vụcủa các quốc

gia thành viên bắt nguồn từcác Hiệp ước khác phù hợp với Công ước và

các quyền và nghĩa vụ đó không đụng chạm đến việc các quốc gia khác

được hưởng các quyền mà Công ước dành cho họ, cũng nhưviệc các

quốc gia khác thi hành nghĩa vụcủa họbắt nguồn từCông ước.

Hai hoặc trên hai quốc gia thành viên tham gia vào Công ước có thểký các

điều ước sửa đổi hay đình chỉviệc áp dụng các qui định của Công ước

và chỉáp dụng vào các mối quan hệgiữa họvới nhau, với điều kiện là

các điều ước này không đụng đến một trong các qui định Công ước mà

việc không tôn trọng sẽkhông phù hợp với việc thực hiện nội dung và

mục đích của Công ước, và cũng với điều kiện là các điều ước này

không đụng chạm đến việc áp dụng các nguyên tắc cơbản đã được nêu

trong Công ước, cũng không đụng chạm đến việc các quốc gia khác

hưởng và thi hành các quyền hay nghĩa vụbắt nguồn từCông ước.

Các quốc gia thành viên dự định ký kết một điều ước nói ởkhoản 3 cần

thông báo cho các bên khác, qua trung gian của người lưu chiểu Công

ước, ý định ký kết điều ước của mình cũng nhưnhững sửa đổi hay việc

đình chỉáp dụng các qui định của Công ước mà điều ước đó trù định.

Điều này không đụng chạm đến các điều ước quốc tế được phép hay được

duy trì một cách rõ ràng theo các điều khác của Công ước.

Các quốc gia thành viên thỏa thuận rằng không thểcó sựsửa đổi nào đối

với nguyên tắc cơbản vềdi sản chung của loài người đã được nêu lên ở

Điều 136 và các quốc gia này sẽkhông tham gia vào một điều ước nào

vi phạm nguyên tắc ấy.

ĐIỀU 312. Sửa đổi

Sau một thời gian 10 năm kểtừngày Công ước có hiệu lực, mọi quốc gia

thành viên có thể, qua văn bản gửi lên Tổng thưký Liên hợp quốc, đề

nghịcác điểm sửa đổi đối với Công ước vềnhững điểm cụthể, trong

chừng mực mà các điểm sửa đổi đó không nhằm vào các hoạt động tiến

hành trong Vùng, và đềnghịtriệu tập một hội nghịcó nhiệm vụxem xét

các điều sửa đổi được đềxuất nhưvậy. Tổng thưký chuyển văn bản

này cho các quốc gia thành viên. Nếu trong 12 tháng sau ngày chuyển

văn bản, có ít nhất là một nửa sốquốc gia thành viên trảlời một cách

thuận lợi cho yêu cầu này, thì Tổng thưký triệu tập hội nghị.

Trừkhi Hội nghịsửa đổi có quyết định khác, Hội nghị đó sẽáp dụng thủ

tục ra quyết định đã được dùng trong hội nghịluật biển lần thứIII của

Liên hợp quốc. Hội nghịphải cốgắng hết sức để đi đến thỏa thuận về

các điểm sửa đổi bằng consensus (thỏa thuận) và hội nghịchỉ được tiến

hành bỏphiếu vềvấn đềkhi mọi cốgắng để đạt tới một sựthỏa thuận

không còn nữa.

ĐIỀU 313. Việc sửa đổi bằng thủ tục đơn giản hóa

Qua văn bản gửi lên cho Tổng thưký Liên hợp quốc, mọi quốc gia thành

viên có thể đềnghịmột điều sửa đổi đối với Công ước, không phải là

một điều sửa đổi nhằm vào các hoạt động tiến hành trong Vùng, và yêu

cầu rằng điều sửa đổi đó được thông qua theo thủtục đơn giản hóa được

trù định trong điều này, không cần triệu tập một hội nghị đểxem xét

điều sửa đổi đó. Tổng thưký Liên hợp quốc chuyển văn bản đó cho tất

cảcác quốc gia thành viên.

Nếu trong 12 tháng sau ngày chuyển văn bản này, một quốc gia thành viên

có ý kiến phản đối điều sửa đổi đã được đềnghịhay phản đối ý kiến đề

xuất nhằm làm cho điều sửa đổi đó được thông qua theo thủtục đơn

giản hóa, thì điều sửa đổi coi nhưbịbác bỏ. Tổng thưký Liên hợp quốc

thông báo ngay việc đó cho tất cảcác quốc gia thành viên.

Nếu 12 tháng sau ngày chuyển văn bản, không có một quốc gia thành viên

nào có ý kiến phản đối điều sửa đổi đã được đềxuất hay phản đối đề

nghịnhằm làm cho điều đó được thông qua theo thủtục đơn giản hóa,

thì điều sửa đổi được đềxuất coi như được chấp thuận. Tổng thưký

thông báo cho tất cảcác quốc gia thành viên việc chấp nhận điều sửa đổi

đã được đềxuất này.

ĐIỀU 314. Những điều sửa đổi đối với các qui định của Công ước chỉ

liên quan đến các hoạt động tiến hành trong Vùng

1. Qua biên bản gởi lên Tổng thưký của Cơquan quyền lực, mọi quốc gia

thành viên có thể đềnghịmột điều sửa đổi đối với các qui định của

Công ước chỉliên quan đến các hoạt động tiến hành trong Vùng, kểcả

các qui định của Mục 4 thuộc Phụlục VI. Tổng thưký gởi văn bản này

cho tất cảcác quốc gia thành viên. Một khi Hội đồng chuẩn y, điểm sửa

đổi được đềxuất phải được Đại hội đồng chuẩn y. Đại biểu của các

quốc gia thành viên có toàn quyền đểxem xét và thông qua điều sửa đổi

được đềxuất. Đềnghịsửa đổi, như đã được Hội đồng và Đại hội đồng

chuẩn y, coi như được chấp thuận.

2. Trước khi chuẩn y một điều sửa đổi theo đúng khoản 1, Hội đồng và Đại

hội đồng phải biết chắc rằng điều sửa đổi không đụng chạm đến hệ

thống thăm dò và khai thác các tài nguyên của Vùng trong khi chờ đợi

triệu tập cuộc hội nghịxét duyệt lại theo đúng Điều 155.

ĐIỀU 315. Những điều sửa đổi: ký, phê chuẩn, tham gia và các văn bản

chính thức

Những điều sửa đổi đối với Công ước khi được thông qua, được đểngỏcho

các quốc gia thành viên ký kết tại trụsởcủa Liên hợp quốc ởNiu Oóc,

trong thời hạn là 12 tháng kểtừngày thông qua các điều sửa đổi này, trừ

khi các điều sửa đổi đó có qui định khác.

Các Điều 306, 307 và 320 được áp dụng cho tất cảcác điều sửa đổi đối với

Công ước.

ĐIỀU 316. Các điều sửa đổi có hiệu lực

Đối với các thành viên đã phê chuẩn hay đã tham gia công ước, ngoài

những điều đã nói ởkhoản 5, sẽcó hiệu lực vào ngày thứba mươi tiếp

sau việc gửi lưu chiểu các văn bản phê chuẩn hay tham gia của hai phần

ba sốquốc gia thành viên hay của 60 quốc qia thành viên, sốlượng nào

cao nhất sẽ được sửdụng. Các điều sửa đổi không đụng chạm đến việc

các quốc gia khác được hưởng các quyền mà Công ước dành cho họ,

cũng không đụng chạm đến việc họthi hành các nghĩa vụbắt nguồn từ

Công ước.

Một điều sửa đổi có thểtrù định rằng, việc nó có hiệu đòi hỏi phải có một

sốlượng quốc gia phê chuẩn hay tham gia cao hơn sốlượng mà điều

này đòi hỏi.

Đối với một quốc gia đã phê chuẩn một điều sửa đổi nói ởkhoản 1 hay đã

tham gia vào điều sửa đổi đó sau ngày sốlượng các văn bản phê chuẩn

hay tham gia cần thiết đã được lưu chiểu, điều sửa đổi này có hiệu lực

vào ngày thứba mươi tiếp sau ngày nộp lưu chiểu văn bản phê chuẩn

hay tham gia của quốc gia thành viên đó.

Bất kỳquốc gia nào khi trởthành thành viên của Công ước, sau khi một

điều sửa đổi có hiệu lực theo đúng khoản 1, nếu không biểu thịmột ý

định khác, thì được coi nhưlà:

Thành viên của Công ước đã được sửa đổi; và

Thành viên của Công ước không được sửa đổi đối với mọi quốc gia

thành viên không bịràng buộc bởi các điều sửa đổi.

Các điều sửa đổi chỉnhằm vào các hoạt động tiến hành trong Vùng và các

điều sửa đổi đối với Phụlục VI sẽcó hiệu lực đối với tất cảcác quốc gia

thành viên sau ngày có ba phần tưsốquốc gia thành viên nộp lưu chiểu

các văn bản phê chuẩn hay tham gia.

Mọi quốc gia khi trởthành thành viên của Công ước, sau khi các điều sửa

đổi nói trong khoản 5 có hiệu lực được coi nhưthành viên của Công ước

đã được sửa đổi.

ĐIỀU 317. Việc từ bỏ

Một quốc gia thành viên có thểtừbỏCông ước, qua thông báo viết gửi lên

cho Tổng thưký Liên hợp quốc, và nói rõ những lý do của việc từbỏ.

Dù quốc gia thành viên này không nêu rõ lý do đó, thì việc từbỏvẫn

không vì thếmà vô hiệu lực. Việc từbỏcó hiệu lực sau một năm kểtừ

ngày nhận được thông báo, trừkhi trong thông báo có trù định một thời

hạn chậm hơn.

Việc từbỏcũng không làm cho một quốc gia tránh khỏi các nghĩa vụvề

mặt tài chính và hợp đồng mà họphải đảm nhận, khi mà quốc gia này

còn là thành viên của Công ước, và việc từbỏcũng không ảnh hưởng

đến các quyển, nghĩa vụhay các địa vịpháp lý của quốc gia này bắt

nguồn từviệc áp dụng Công ước, trước khi Công ước không còn hiệu

lực đối với quốc gia đó.

Việc từbỏkhông hề ảnh hưởng chút nào tới bổn phận của mọi quốc gia

thành viên phải làm tròn mọi nghĩa vụ đã nêu trong Công ước, mà quốc

gia này phải tuân thủtheo pháp luật quốc tế độc lập với Công ước.

ĐIỀU 318. Quy chế của các phụ lục

Các phụlục là bộphận hoàn chỉnh của Công ước, một sựviện dẫn Công

ước cũng là một sựviện dẫn các phụlục của nó và sựviện dẫn một phần

của Công ước cũng là sựviện dẫn các phụlục có liên quan đến phần đó, trừ

trường hợp có quy định trái ngược rõ ràng.

ĐIỀU 319. Người lưu chiểu

Tổng thưký Liên hợp quốc là người lưu chiểu Công ước và các điều sửa

đổi có liên quan đến công ước.

Ngoài chức năng của người lưu chiểu, Tổng thưký Liên hợp quốc còn:

Báo cáo cho tất cảcác quốc gia thành viên, Cơquan quyền lực và các tổchức

quốc tếcó thẩm quyền vềcác vấn đềmang tính chất chung xuất hiện liên

quan đến Công ước.

Thông báo cho Cơquan quyền lực các văn bản phê chuẩn, xác nhận chính

thức và tham gia Công ước và các điều sửa đổi đối với Công ước, cũng

nhưcác văn bản từbỏcác Công ước;

Thông báo cho các quốc gia thành viên các điều ước được ký kết theo đúng

với Điều 311, khoản 4;

Chuyển cho các quốc gia thành viên các điều sửa đổi đã được thông qua theo

đúng Công ước đểphê chuẩn hay tham gia;

Triệu tập các cuộc họp cần thiết của các quốc gia thành viên theo đúng Công

ước.

3. a) Tổng thưký cũng chuyển cho các quan sát viên nói ở Điều 156:

Các báo cáo nói ởkhoản 2, điểm a;

Các thông báo nói ởkhoản 2, điểm b và c;

Văn bản các điểm sửa đổi nói ởkhoản 2, điểm d với tính chất đểthông báo.

b) Tổng thưký cũng mời các quan sát viên này tham gia các hội nghịcủa

các quốc gia thành viên nói ởkhoản 2 điểm e với tưcách là quan sát viên

ĐIỀU 320. Các văn bản chính thức

Nguyên bản của Công ước bằng tiếng Anh, ẢRập, Trung Quốc, Tây Ban

Nha, Pháp, và Nga đều có giá trịchính thức nhưnhau và được lưu chiếu

bên cạnh Tổng thưký Liên hợp quốc, theo Điều 305, khoản 2.

Đểlàm tin, các đại diện toàn quyền ký dưới đây là những người được phép

hợp thức ký vào Công ước.

Làm tại Môn-tê-gô Bay ngày mồng Mười tháng Mười hai năm Một ngàn

chín trăm tám mươi hai.

LIÊN HỢP QUỐC

PHỤLỤC I

CÁC LOÀI CÁ DI CƯ XA

Tên bằng tiếng Việt

Nam

Tên bằng tiếng Pháp  Tên bằng tiếng La tinh

1. Cá ngừvây dài  Thon blanc germon  Thunnus alalunga

2. Cá ngừ  Thon rouge  Thunnus thynnus

3. Cá ngừmắt to  Thon abèse à grosoceil  Thunnis obesus

4. Cá ngừvằn  Bonite à ventre rayé  Katsuwonus pelamis

5. Cá ngừvàng  Thon à nageoire jaune  Thunnus albacares

6. Cá ngừ đen  Thon noir  Thunnus atlanticus

7. Cá ngừ Đài Loan  Thonine  Euthunnus alletteatus;

Euthunnus affinis

8. Cá ngừphương nam  Thon à nageoire bleue  Thunnus maccoyii

9. Cá ngừdẹp  Auxide  Auxis thazard; Auxis

rochie

10. Cá ven biển  Brème de mẻ  Bramide

11. Cá ngừmôn nhái  Martin  Tetrapturus angustirostris;

Tetrapturus belone;

Tetrapturus pluegeri;

Tetrapturusalbidus;

Tetrapturus audax;

Tetrapturus georgei;

Makaira mazara; Makaira

india; Makaira nigricans;

Istiophorus platyterus

12. Cá cờ  Voilier  Istiophorus albicans

13. Cá mũi kiếm  Espadon  Xiphias gladius

14. Cá thu đao  Sauri ou balaou  Scomberesor saurus;

cololabis saira; Cololabis

adocetus; Scomberesox

saurus; Scombroides

15. Cá nục heo  Coryphène ou dorade

tropicale

Corypheana hippurus;

Corypheana equiselis

16. Cá nhám  Requin  Hexanchus griseus;

Cetorhinus maximus;

Alpildae; Rhincodon

typus; Carcharhinidae;

Sphyrnidae; Isuridae

17. Cá loài cá voi  Cétacés  Physeteridae;

Balaenopteridae;

Balanenidae;

Eschrichtiidae;

Monodontidae; Ziphiidae;

Deiphinidae.

PHỤLỤC II

ỦY BAN RANH GIỚI THỀM LỤC ĐỊA

ĐIỀU 1. Để thi hành Điều 76, một ủy ban ranh giới thềm lục địa ngoài 200

hoải lý được thành lập theo đúng các điều sau đây.

ĐIỀU 2.

1. Ủy ban gồm 21 ủy viên là chuyên gia về địa chất, địa vật lý hay địa thủy

văn, do các quốc gia thành viên tham gia Công ước lựa chọn trong sốcông

dân của mình, có tính đến sựcần thiết phải bảo đảm một sự đại diện công

bằng về địa lý, các ủy viên này phải thi hành các chức trách của mình với tư

cách cá nhân.

2. Cuộc bầu cử đầu tiên sẽ được tiến hành ngay khi có điều kiện, và dù sao

cũng phải được tiến hành trong một thời hạn là 18 tháng kểtừkhi Công

ước có hiệu lực. Ít nhất là ba tháng trước ngày tiến hành mỗi cuộc bầu cử,

Tổng thưký Liên hợp quốc gửi một văn thưcho các quốc gia thành viên để

mời họgiới thiệu ứng cửviên, sau khi đã có các cuộc tham khảo ý kiến

thích hợp ởkhu vực và việc này tiến hành trong một thời hạn là ba tháng.

Tổng thưký lập ra một danh sách theo thứtựa, b, c, tất cảcác ứng cửviên

được chỉ định nói trên và gửi danh sách này cho tất cảquốc gia thành viên.

3. Việc bầu cửcác ủy viên của Ủy ban được tiến hành trong một hội nghị

của các quốc gia thành viên do Tổng thưký triệu tập tại trụsởcủa Liên

hiệp quốc. Số đại biểu cần thiết (quorum) là hai phần ba sốphiếu của các

đại biểu có mặt và bỏphiếu, thì trúng cử ủy viên của Ủy ban. Mỗi vùng địa

lý được tuyển chọn ít nhất ba ủy viên.

4. Các ủy viên của Ủy ban được bầu với một nhiệm kỳlà 5 năm. Họcó thể

được bầu lại.

5. Quốc gia thành viên nào đã giới thiệu ứng cửviên vào Ủy ban phải bảo

đảm mọi khoản chi tiêu cho ủy viên đó khi họthi hành phận sựcủa mình

nhân danh Ủy ban, quốc gia ven biển hữu quan phải chịu các kinh phí có

liên quan đến những ý kiến nêu ở Điều 3, khoản 1, điểm d của phụlục này.

Chi phí Văn phòng của Ủy ban do Tổng thưký Liên hiệp quốc bảo đảm.

ĐIỀU 3.

Các chức năng của Ủy ban là:

Xem xét các sốliệu và các thông tin khác do các quốc gia ven biển gửi đến

có liên quan đến ranh giới ngoài của thềm lục địa, khi thềm lục địa này mở

rộng quá 200 hải lý và đưa ra các kiến nghịtheo đúng điều 76, và Giác thư

thỏa thuận (Memorandum d’accord) đã được Hội nghịluật biển lần thứIII

của Liên hợp quốc thông qua ngày 39-8-1980.

Theo yêu cầu của quốc gia ven hữu quan, phát biểu các ý kiến vềkhoa học

và kỹthuật đểxây dựng các sốliệu ởý kiến vềkhoa học và kỹthuật đểxây

dựng các sốliệu nói ở điểm trên.

Trong phạm vi được đánh giá là cần thiết và hữu ích, Ủy ban có thểhợp tác

với Ủy ban Hải dương học liên chính phủcủa UNESCO, Tổchức thủy văn

quốc tếvà các tổchức quốc tếcó thẩm quyền khác nhằm thu được các số

liệu khoa học và kỹthuật có thểgiúp cho mình hoàn thành trách nhiệm.

ĐIỀU 4.

Quốc gia ven biển nào dự định xác định ranh giới ngoài của thềm

lục địa ngoài 200 hải lý theo Điều 76 cần gửi cho Ủy ban ngay khi có điều

kiện và trong bất kỳhoàn cảnh nào trong một thời hạn 10 năm kểtừkhi

công ước có hiệu lực đối với quốc gian này, các đặc điểm của ranh giới này

với những sốliệu khoa học và kỹthuật đểchứng minh. Đồng thời, quốc gia

ven biển thông báo tên tất cảcác ủy viên của Ủy ban đã cung cấp cho mình

các ý kiến vềkhoa hoc và kỹthuật.

ĐIỀU 5.

Trừtrường hợp Ủy ban có quyết định khác, Ủy ban hoạt động

thông qua hai tiểu ban gồm bảy ủy viên được chỉ định một cách cân bằng

có tính đến các yếu tốriêng của mỗi đơn yêu cầu do một quốc gia ven biển

gửi lên các ủy viên của Ủy ban là công dân của quốc gia này các ý kiến về

khoa học và kỹthuật về đường ranh giới này, không thểtham gia vào tiểu

ban có trách nhiệm xem xét đơn yêu cầu, nhưng học có quyền tham gia với

tưcách là các ủy viên vào các công việc của Ủy ban có liên quan đến đơn

này. Quốc gia ven biển khi đã gửi một đơn yêu cầu lên Ủy ban, thì có thể

gửi các đại diện của mình tới tham gia các công việc thích hợp, nhưng

không có quyền biểu quyết.

ĐIỀU 6.

1. Tiểu ban gửi các kiến nghịcủa mình lên Ủy ban.

2. Ủy ban chuẩn y các kiến nghịcủa Tiểu ban theo đa sốhai phần ba các ủy

viên và bỏphiếu.

3. Các kiến nghịcủa Ủy ban được gửi bằng văn bản tới quốc gia ven biển

đã đưa đơn yêu cầu cũng nhưcho Tổng thưký Liên hợp quốc.

ĐIỀU 7.

Các quốc gia ven biển xác định ranh giới ngoài thềm lục địa của

mình theo đúng Điều 76, khoản 8 và theo các thủtục quốc gia thích hợp.

ĐIỀU 8.

Nếu không đồng ý với các kiến nghịcủa Ủy ban, quốc gia ven

biển gửi lên cho Ủy ban trong một thời hạn hợp lý một đơn yêu cầu đã

được xem xét lại hoặc một đơn mới.

ĐIỀU 9.

Các hành động của Ủy ban không xét đoán trước các vấn đềliên

quan đến việc thiết lập các ranh giới giữa các quốc gia mà bờbiển tiếp liền

hoặc đối diện.

PHỤLỤC III

CÁC QUI ĐỊNH CƠSỞ ĐIỀU CHỈNH VIỆC THĂM DÒ,

KHẢO SÁT VÀ KHAI THÁC

ĐIỀU 1. Các quyền đối với các khoảng sản

Việc chuyển giao các quyền đối với các khoáng sản diễn ra vào lúc khai

thác các khoáng sản này theo đúng Công ước.

ĐIỀU 2. Thăm dò

1. a) Cơquan quyền lực khuyến khích việc thăm dò trong vùng.

b) Việc thăm dò chỉcó thểbắt đầu khi Cơquan quyền lực nhận được của

người sẽtiến hành thăm dò một bản cam đoan thỏa đáng là sẽtôn trọng

Công ước, các quy tắc, quy định và thủtục của cơquan quyền lực có liên

quan đến việc hợp tác trong các chương trình đào tạo nói trong các Điều

143 và 144 và vềviệc bảo vệmôi trường biển, và người đó chấp nhận để

cho Cơquan quyền lực kiểm tra việc thi hành của mình. Đồng thời với bản

cam đoan này, người sẽtiến hành thăm dò sẽthông báo cho Cơquan quyền

lực biết các giới hạn gần đúng của khu vực hay các khu vực sẽtiến hành

thăm dò.

c) Công việc thăm dò có thể được nhiều người thăm dò thực hiện đồng thời

trong cùng một hay cùng những khu vực.

2. Việc thăm dò không dành cho người thăm dò một quyền nào đối với các

tài nguyên. Tuy nhiên, người thăm dò có thểkhai thác một sốlượng hợp lý

khoáng sản đểlàm mẫu.

ĐIỀU 3. Khảo sát và khai thác

1. Xí nghiệp, các quốc gia thành viên và các thực thểhay cá nhân khác nói

ở Điều 153, khoản 2, điểm b, có thểyêu cầu cơquan quyền lực phê chuẩn

các kếhoạch làm việc vềhoạt động tiến hành trong vùng.

2. Xí nghiệp có thểlàm một đơn yêu cầu nhằm vào bất kỳkhu vực nào của

vùng, nhưng các đơn yêu cầu đối với các khu vực dành riêng do các thực

thểhay cá nhân khác gửi đến khi còn phải thỏa mãn các điều kiện đã nêu ở

Điều 9 của Phụlục này.

3. Việc khảo sát và khai thác chỉtiến hành trong những khu vực đã được

nói rõ trong các kếhoạch làm việc đã nêu ở Điều 153, khoản 3 và đã được

Cơquan quyền lực chuẩn y theo đúng Công ước, và các quy tắc, quy định

và thủtục tương ứng của Cơquan quyền lực.

4. Mọi kếhoạch làm việc được chuẩn y đều phải:

a) Phù hợp với công ước và các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan

quyền lực;

b) Trù định việc kiểm soát của cơquan quyền lực đối với các hoạt động

tiến hành trong Vùng, theo đúng Điều 153, khoản 4;

c) Trao cho người khai thác, theo đúng các quy tắc, quy định và thủtục của

Cơquan quyền lực, các đặc quyền đối với việc khảo sát và khai thác trong

khu vực nói trong kếhoạch làm việc, các loại tài nguyên được ghi rõ trong

kếhoạch làm việc chỉliên quan đến giai đoạn khảo sát hay khai thác, thì

người đó chỉ được giao cho các đặc quyền đối với giai đoạn đó thôi.

5. Một khi được cơquan quyền lực chuẩn y, mọi kếhoạch làm việc, nếu

không phải là kếhoạch làm việc do xí nghiệp đềnghị, đều mang hình thức

một hợp đồng ký kết giữa cơquan quyền lực và người hay những người

yêu cầu.

ĐIỀU 4. Các điều kiện về tư cách của những người yêu cầu

1. Ngoài các xí nghiệp ra, những người yêu cầu được coi là có tưcách, là

những người thực hiện đầy đủcác điều kiện nói trong Điều 153, khoản 2,

điểm b vềcác vấn đềquốc tịch hay vấn đềvềkiểm soát và bảo trợ, và tuân

theo các thủtục, đáp ứng các tiêu chuẩn vềtưcách đã được nêu trong các

quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực.

2. Với điều kiện tuân thủkhoản 6, các tiêu chuẩn vềtưcách đó có liên quan

tới khảnăng tài chính và kỹthuật của người yêu cầu, cũng nhưvới tưcách

mà người này thực hiện các hợp đòng ký kết trước đây vơi Cơquan quyền

lực.

3. Mọi người yêu cầu đều phải được quốc gia thành viên mà người yêu cầu

là công dân, bảo trợ, trừkhi người yêu cầu có qua một quốc tịch như: trong

trường hợp một Công ty hay Công-xoóc-xi-om gồm nhiều thực thểcá nhân

thuộc các quốc gia khác nhau, tất cảcác quốc gia thành viên hữu quan phải

bảo trợ đơn yêu cầu; trong trường hợp người yêu cầu do một quốc gia thành

viên khác hay các công dân của quốc gia khác này kiểm soát một cách thực

sựvà thủtục áp dụng các điều kiện bảo trợ được nêu trong các quy định

quy tắc và thủtục của Cơquan quyền lực.

4. Theo điều 139 và theo chế độpháp lý của mình, quốc gia thành viên hay

các quốc gia thành viên bảo trợmột đơn yêu cầu có nghĩa vụtham quan

tâm đến các hoạt động trong vùng của một người ký kết, mà quốc gia đó

hay các quốc gia bảo trợ, được tiến hành theo đúng các nghĩa vụcủa họ

theo hợp đồng và theo Công ước. Tuy nhiên, một quốc gia thành viên

không chịu trách nhiệm vềnhững tổn thất gây ra do thiếu sót của người ký

kết mà mình bảo trợ đối với những nghĩa vụcủa người đó, nếu quốc gia nói

trên đã thông qua các luật và qui chếvà đã quy định các biện pháp hành

chính, mà đối với chế độpháp lý của quốc gia này, thì thích hợp một cách

đúng mức đểbảo đảm cho những người thuộc quyền tài phán của mình tôn

trọng thực sựcác nghĩa vụ đó.

5. Các thủtục đểxét đơn của các quốc gia thành viên phải tính đến tưcách

Nhà nước của họ.

6. Các tiêu chuẩn tưcách đòi hỏi bất kỳngười yêu cầu nào, không ngoại lệ,

cũng phải cam đoan trong đơn yêu cầu của mình:

a) Chấp nhận coi nhưcó tính chất bắt buộc và tôn trọng các nghĩa vụcủa

mình theo phần XI, các quy tắc quy định, thủtục của Cơquan quyền lực,

các quyết định của các cơquan của Cơquan quyền lực và các điều khoản

của các hợp đồng đã được ký kết với Cơquan quyền lực;

b) Chấp nhận đểCơquan quyền lực thực hiện việc kiểm soát nhưCông ước

đã cho phép đối với các hoạt động tiến hành trong Vùng;

c) Cung cấp cho Cơquan quyền lực bản cam đoan sẽhoàn thành một cách

trung thực những nghĩa vụcủa mình theo hợp đồng;

d) Tông trọng các điều quy định liên quan đến việc chuyển giao các kỹ

thuật đã nêu trong Điều 5 của phụlục này.

ĐIỀU 5. Chuyển giao các kỹ thuật

1. Khi đệtrình một kếhoạch làm việc, mọi người yêu cầu đều phải cung

cấp cho Cơquan quyền lực một bản mô tảchung vềtrang bịcác phương

pháp sẽ được sửdụng đối với các hoạt động tiến hành trong Vùng, các

thông tin tương ứng khác không phải là sởhữu công nghiệp và có liên quan

đến các đặc tính của các kỹthuật được dựtính, cũng nhưcác thông tin chỉ

rõ nơi có các kỹthuật này.

2. Mọi người khai thác đều thông báo cho Cơquan quyền lực các điều thay

đổi đối với bản mô tảcác dữkiện và các thông tin đã đưa đến cho Cơquan

quyền lực sưdụng theo khoản 1, mỗi khi có sựsửa đổi hay đổi mới vềkỹ

thuật quan trọng.

3. Mọi hợp đồng vềcác hoạt động trong vùng đều phải có các điều khoản;

trong đó, người ký hợp đồng cam đoan:

a) Theo yêu cầu của Cơquan quyền lực, theo các thểthức và điều kiện

thương mại công bằng, hợp lý, đểcho xí nghiệp sửdụng các kỹthuật mà

mình dùng đểtiến hành các hoạt động trong vùng theo hợp đồng và mình

có quyền chuyển giao. Việc chuyển giao này được tiến hành qua các thỏa

thuận vềgiấy phép hay các dàn xếp thích hợp khác, mà người khai thác

thương lượng với xí nghiệp và đã được ghi lại trong một bản thỏa thuận đặc

biệt bổsung cho hợp đồng. Sựcam kết này chỉcó thể được đềcập, nếu xí

nghiệp xét thấy rằng, mình không có khảnăng có được trên thịtrường tựdo

chính những kỹthuật này hoặc những kỹthuật cũng có hiệu quảvà thích

hợp nhưthế, theo các thểthức và điều kiện thương mại công bằng, hợp lý;

b) Nhận được bản cam kết của người sởhữu mọi kỹthuật dùng đểtiến

hành các hoạt đọng trong Vùng theo hợp đồng và không được nêu ở điểm a,

và nói chung cũng không có sẵn trên thịtrường tựdo; bản cam kết đó nói

rằng theo yêu cầu của Cơquan quyền lực, người đó sẽcho phép Xí nghiệp,

qua các thỏa thuận vềgiấy phép hay các dàn xếp thích hợp khác, sửdụng

các kỹthuật này trong cùng một mức độcủa người ký hợp đồng, theo các

thểthức và điều kiện thương mại công bằng, hợp lý. Nếu không có cam kết

này, thì người khai thác không thể được sửdụng các kỹthuật nói trên để

tiến hành các hoạt động trong Vùng.

c) Theo yêu cầu của Xí nghiệp và nếu có thểtiến hành mà không làm cho

người ký kết hợp đồng phải chịu những chi phí quan trọng thì bằng một

hợp đồng có tính chất bắt buộc phải chấp hành, đạt được quyền chuyển giao

cho Xí nghiệp mọi kỹthuật dùng đểtiến hành các hoạt động trong Vùng

theo danh nghĩa của hợp đồng, mà người đó chưa có quyền chuyển giao và

nói chung không sẵn có trên thịtrường tựdo. Nếu có mối liên hệthực chất

trong khuôn khổcủa một công ty, giữa người khai thác và người sởhữu kỹ

thuật, thì tính chất chặt chẽcủa mối liên hện này và mức độkiểm soát hay

ảnh hưởng được lưu ý đến khi cần xác định xem họ đã cốgắng hết sức để

có được quyền đó không. Nếu người ký hợp đồng có sựkiểm soát thực sự

đối với người sởhữu và không giành được từngười sởhữu quyền đó, thì

điều đó sẽ được tính đến trong việc xác định tưcách của người ký hợp

đồng, khi họ đưa một đơn mới xin chuẩn y một kếhoạch làm việc.

d) Nếu Xí nghiệp yêu cầu, thì tạo điều kiện dẽdàng đểXí nghiệp có được

mọi kỹthuật nói ở điểm b, qua các thỏa thuận vềgiấy phép hoặc các dàn

xếp thích hợp khác, theo các thểthức và điều kiện thương mại công bằng và

hợp lý, trong trường hợp mà Xí nghiệp quyết định sẽthương lượng trực tiếp

với người sỡhữu kỹthuật nói trên:

e) Áp dụng cũng các quy định nhưcác quy định đã ghi ở điểm a, b, c và d

đối với một quốc gia hay một nhóm quốc gia đang phát triển đang xin ký

kết một hợp đồng theo Điều 9 của phụlục này, với điều kiện là: các điều

quy định này giới hạn ởviệc khai thác phần của khu vực mà người ký kết

hợp đồng đềnghị đã được dành riêng theo Điều 8 của phụlục này; các hoạt

động được trù định trong hợp đồng mà quốc gia hay nhóm quốc gia đang

phát triển đang ký kết không dẫn đến việc chuyên giao kỹthuật vì lợi ích

của một quốc gia thứba hay của các công dân của một quốc gia thứba.

Nghĩa vịdo điều quy định này trù định chỉáp dụng đối với các người ký

hợp đồng có những kỹthuật không phải là đối tượng của một yêu cầu

chuyển gia cho Xí nghiệp.

4. Các tranh chấp liên quan đến các cam kết đòi hỏi ởkhoản 3, cũng như

những tranh chấp liên quan đến các điều khoản khác của hợp đồng, thuộc

phạm vi của giải quyết tranh chấp có tính chất bắt buộc được trừ định trong

Phần XI, và việc không tôn trọng các cam kết này có thểbịphạt tiền và bị

đình chỉhay hủy bỏhợp đồng, theo đúng Điều 18 của Phụlục này. Các

tranh chấp vềvấn đềxét xem các đềnghịcủa người ký kết hợp đồng có bao

hàm các thểthức và điều kiện thương mại công bằng và hợp lý không, có

thể được một trong các bên nào đó đưa ra giải quyết theo thủtục trọng tài

thương mại có tính chất bắt buộc được trù định trong bản Quy tắc trọng tài

của CNUDCI hay theo bất kỳthủtục trọng tài nào khác được quy định

trong quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực. Nếu trọng tài đi

đến kết luận phủ đình vềvấn đề đó, thì người ký kết hợp đồng có được 45

ngày đểsửa đổi đềnghịcủa mình nhằm làm cho nó bao gồm các thểthức

và điều kiện thương mại công bằng theo Điều 18 của Phụlục này.

5. Nếu Xí nghiệp không có khảnăng có được các kỹthuật thích hợp theo

các thểthức và điều kiện thương mại công bằng, hợp lý đểXí nghiệp thực

hiện đúng lúc việc khai thác và chếbiến các khoáng sản của Vùng, thì Hội

đồng và Đại hội đồng có thểtriệu tập một nhóm các quốc gia thành viên,

bao gồm các quốc gia tiến hành các hoạt động nhưvậy trong Vùng và các

quốc gia khác nắm được những kỹthuật này. Sau khi đã thảo luận, nhóm

này thi hành các biện pháp có hiệu quảcao sao cho Xí nghiệp được sửdụng

các kỹthuật này theo các thểthức và điều kiện thương mại công bằng hợp

lý. Mỗi quốc gia thành viên trên sẽthi hành tất cảmọi biện pháp thực tế

thực hiện mục đích đó, trong khuôn khổchế độpháp luật của mình.

6. Trong trường hợp các công ty liên doanh với Xí nghiệp, việc chuyển giao

các kỹthuật được tiến hành theo đúng vơi thỏa thuận vềcác công ty liên

doanh đó.

7. Các cam kết đòi hỏi ởkhoản 3 được ghi vào mỗi hợp đồng vềcác hoạt

động trong Vùng đến hết một thời hạn 10 năm, sau khi Xí nghiệp bắt đầu

việc sản xuất hàng hóa và có thể được viện dẫn trong thời hạn này.

8. Trong điều này, thuật ngữ“kỹthuật” dùng đểchit thiết bịchuyên dụng

và bí quyết kỹthuật, kểcảcác bản mô tả, sổtay, tài liệu hướng dẫn, việc

đào tạo, các hướng dẫn vềkỹthuật và việc giúp đỡkỹthuật cần thiết đểlắp

đặt, bảo dưỡng và vận hành một hệthống có thể đứng vững được, cũng

như, quyền sửdụng các yếu tốnói trên vào mục đích này trên cơsởkhông

có tính chất đặc quyền.

ĐIỀU 6. Việc chuẩn y các kế hoạch làm việc

1. Sáu tháng sau khi Công ước có hiệu lực, Cơquan quyền lực sẽtiến hành

xem xét các kếhoạch làm việc đã được đềnghị, sau đó cứbốn tháng lại xét

một lần.

2. Khi xem xét một đơn xin chuẩn y một kếhoạch làm việc dưới hình thức

một hợp đồng, trước hết, Cơquan quyền lực phải xác định:

a) Xem người yêu cầu có tuân theo các thủtục đệ đơn yêu cầu nói trong

Điều 4 của Phụlục này không, xem người yêu cầu có cam kết và có những

đảm bảo đối với Cơquan quyền lực theo đòi hỏi của điều này không. Nếu

các thủtục này không được tuân thủ, hoặc thiếu một trong những cam kết

và đảm bảo nào đó nêu trên, Cơquan quyền lực cho người yêu cầu một thời

hạn là 45 ngày đểsửa chữa các thiếu sót đó;

b) Xem người yêu cầu có đủtưcách theo tinh thần của Điều 4 của phụlục

này không.

3. Tất cảcác kếhoạch làm việc đã đềnghị đều được xem xét theo thứtự

tiếp nhận. Các kếhoạch làm việc đã đềnghịphải phù hợp và tôn trọng các

điều quy định tương ứng của Công ước cũng nhưcác quy tắc, quy định và

thủtục của Cơquan quyền lực, kểcảcác điều kiện liên quan đến các

nghiệp vụ, những đóng góp tài chính và những cam kết vềviệc chuyển giao

kỹthuật. Cơquan quyền lực chuẩn y những kếhoạch làm việc được đề

nghịphù hợp với các điều quy định này, với điều kiện là chúng cũng phù

hợp với những điều kiện nhưnhau và không phân biệt đối xửnói trong các

quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực, trừkhi:

a) Một phần hay toàn bộvùng mà kếhoạch làm việc được đềnghịnhắm

vào nằm trong một kếhoạch làm việc đã được chuẩn y hay trong một kế

hoạch làm việc đã được đềnghịtrước mà Cơquan quyền lực còn chưa có

quyết định cuối cùng;

b) Việc khai thác một phần hay toàn bộVùng mà kếhoạch làm việc được

đềnghịnhắm vào đã bịCơquan quyền lực bác bỏtheo Điều 162, khoản 2,

điểm x; hay

i. Quốc gia đã được chuẩn y các kếhoạch làm việc liên quan đến việc thăm

dò và khai thác các vỉa quặng khối đa kim trong những khu vực không

được dành riêng; khi diện tích của chúng, cộng thêm với diện tích của phần

này hay phần khác của Vùng mà kếhoạch làm việc được đềnghịnhắm vào,

sẽvượt quá 30% diện tích của một vùng hình tròn có diện tích 400.000 km

2

được xác định từtâm của phần này hay một phần khác của vùng nói trong

kếhoạch làm việc được đềnghị;

ii. Quốc gia đã được chuẩn y các kếhoạch làm việc liên quan đến việc thăm

dò và khai thác các vỉa quặng khối đa kim trong các khu vực không được

dành riêng có diện tích toàn bộbằng 2% tổng diện tích của Vùng chưa được

dành riêng và việc khai thác chưa bịloại trừtheo Điều 162, khoản 2, điểm

x.

4. Đểáp dụng quy tắc đã nêu ởkhoản 3, điểm c, một kếhoạch làm việc do

một công ty hay một công – xoóc – om đềnghịphải được khấu theo tỷlệ

vào các quốc gia thành viên bảo trợcho công ty hay công – xoóc – om theo

đúng Điều 4 khoản 3 của phụlục này. Cơquan quyền lực có thểchuẩn y

các kếhoạch làm việc do khoản 3, điểm c điều chỉnh, nếu Cơquan quyền

lực xác minh được rằng, việc chuẩn y này không cho phép một quốc gia

thành viên hay các thực thẻhoặc quyền vềcác hoạt động trong Vùng hay

cản trởcác quốc gia thành viên khác tiến hành các hoạt động trong Vùng.

5. Mặc dù đã có khoản 3, điểm a, sau khi kết thúc giai đoạn quá độnói ở

điều 151, khoản 3, Cơquan quyền lực có thểdựa vào các quy tắc, quy định

và thủtục đểthông qua các thủtục và tiêu chuẩn khác phù hợp với Công

ước, đểxác định trong sốcác người đệtrình các kếhoạch làm việc đối với

một vùng nào đó, kếhoạch của ai sẽ được chuẩn y trong trường hợp cần có

sựlựa chọn. Các thủtục và tiêu chuẩn này phải đảm bảo cho việc chuẩn y

các kếhoạch làm việc trên một cơsởcông bằng và không phân biệt đối xử.

ĐIỀU 7. Sự lựa chọn giữa những người xin cấp giấy phép sản xuất

1. Sáu tháng sau khi Công ước có hiệu lực, sau đó cứ4 tháng một, Cơquan

quyền lực xem xét các đơn xin cấp giấy phép sản xuất đã gửi tới trong thời

kỳtrước đó. Nếu tất cảcác đơn yêu cầu này có thể được chuẩn y mà không

làm cho các giới hạn sản lượng bịvượt quá và không làm cho Cơquan

quyền lực vi phạm những nghĩa vụmà mình phải bảo đảm theo một hiệp

định, hay một thỏa thuận vềsản phẩm mà Cơquan quyền lực là thành viên,

như đã trù định ở Điều 151, thì Cơquan quyền lực cấp các giấy phép đã

được yêu cầu.

2. Khi một sựlựa chọn cần phải được tiến hành giữa những người xin cấp

giấy phép sản xuất do vấn đềgiới hạn sản lượng đươc trù định ở Điều 151,

các khoản từ2 đến 7, hoặc do các nghĩa vụthuộc bổn phận của Cơquan

quyền lực theo một hiệp định hay một thỏa thuận vềsản phẩm, trong đó Cơ

quan quyền lực là thành viên như đã được trù định ở Điều 151, khoản 1, thì

Cơquan quyền lực tiến hành việc lựa chọn này dựa trên cơsởcác tiêu

chuẩn khách quan và không phân biệt đối xử đã được ấn định trong các quy

tắc quy định và thủtục của mình.

3. Trong việc áp dụng khoản 2, Cơquan quyền lực dành ưu tiên cho những

người yêu cầu:

a) Đưa ra những bảo đảm tốt nhất vềhiệu quảtheo khảnăng tài chính kỹ

thuật của họ, và theo cách thức mà họthực hiện các kếhoạch làm việc đã

được chuẩn y trước, nếu nhưcó các kếhoạch đó;

b) Cho cơquan quyền lực thấy triển vọng có các khoản thu tài chính nhanh

hơn, tính theo thời hạn trù định đểbắt đầu việc sản xuất hàng hóa;

c) Đã đầu tưnhiều nhất vềvốn liếng và công sức trong việc kháp sát và

thăm dò.

4. Những người yêu cầu nào không được lựa chọn trong một thời kỳnào

đó; thì được ưu tiên trong thời kỳsau cho đến lúc được cấp một giấy phép

sản xuất.

5. Việc lựa chọn được tiến hành có tính đến sựcần thiết phải tạo cho tất cả

các quốc gia thành viên có được khảnăng đểtham gia tốt nhất vào các hoạt

động trong Vùng và sựcần thiết tránh độc quyền hóa các hoạt động này

không phụthuộc vào chế độkinh tếvà xã hội của các quốc gia đó hay vịtrí

địa lý của họnhằm đảm bảo không có sựphân biệt đối xửvới bất cứquốc

gia hay chế độnào.

6. Mỗi khi trong hiện tình khai thác, có khu vực được dành riêng hơn khu

vực không dành riêng, thì các đơn xin phép liên quan đến các khu vực dành

riêng được ưu tiên.

7. Cơquan quyền lực ra các quyết định nói ở điều này càng sớm, càng tốt,

sau khi kết thúc mỗi thời kỳ.

ĐIỀU 8. Việc dành riêng các khu vực

Mỗi đơn yêu cầu, không phải là các đơn yêu cầu của các Xí nghiệp hay của

cảcác thực thểhay cá nhân khác và vềcác khu vực dành riêng, cần phải

bao gồm một khu vực, không nhất thiết phải liền một mạch, có tổng diện

tích và một giá trịthương mại ước tính đủ đểcho phép tiến hành hai hoạt

động khai thác mỏ. Người yêu cầu chỉrõ các tọa độcho phép chia khu vực

làm hai phần có giá trịthương mại ước tính bằng nhau và thông báo tất cả

các sốliệu mà mình thu được đối với hai phần của khu vực. Không phương

hại đến các quyền hạn của Cơquan quyền lực có liên quan đến các khối đa

kim và các kim loại trong khối đó. Trong vòng 45 ngày tiếp sau khi nhận

được các sốliệu này, Cơquan quyền lực sẽtiến hành thông qua Xí nghiệp

hay hợp tác với các quốc gai đang phát triển. Sựchỉ định này có thểkéo dài

thêm 45 ngày nữa, nếu Cơquan quyền lực trao cho một chuyên gia độc lập

xác định xem tất cảcác sốliệu mà điều này đòi hỏi có được thông báo cho

Cơquan quyền lực không. Khu vực được chỉ định trởthành một khu vực

được dành riêng ngay khi kếhoạch làm việc liên quan đến khu vực không

được dành riêng được chuẩn y và hợp đồng được ký kết.

ĐIỀU 9. Các hoạt động được tiến hành trong khu vực được dành riêng

1. Xí nghiệp được quyền quyết định có tựmình tiến hành các hoạt động

trong mỗi khu vực dành riêng hay không. Quyết định này có thể được đưa

ra bất kỳthời điểm nào, trừkhi Cơquan quyền lực nhận được một thông

báo theo đúng khoản 4, trong trường hợp này, xí nghiệp phải ra quyết định

trong một thời hạn hợp lý. Xí nghiệp có thểquyết định tiến hành khai thác

các khu vực này , với danh nghĩa của các xí nghiệp liên doanh với quốc gia

hoặc thực thểhay cá nhân hữu quan.

2. Xí nghiệp có thểký kết các hợp đồng đểthi hành một phần các hoạt động

của mình theo đúng Điều 12 của Phụlục IV. Đểtiến hành các hoạt động

này, xí nghiệp cũng có thểhợp tác trong các xí nghiệp liên doanh với bất kỳ

thực thểhay cá nhân nào có tưcách tiến hành các hoạt động trong Vùng

theo Điều 153, khoản 2, điểm b. Khi dựtính đến các xí nghiệp liên doanh

thuộc loại này, xí nghiệp tạo cho các quốc gia thành viên là những quốc gia

đang phát triển, cũng nhưcác công dân của các quốc gia này có được khả

năng tham gia thực sự.

3. Trong các quy tắc, quy định và thủtục của mình, cơquan quyền lực có

thểquy định các điều kiện vềnội dung và vềthủtục điều chỉnh các hợp

đồng và xí nghiệp liên doanh kểtrên.

4. Bất kỳquốc gia thành viên nào là quốc gia đang phát triển, hoặc bất kỳ

tựnhiên nhân hay pháp nhân nào do quôc gia này bảo trợvà do quốc gia

này hay một quốc gia đang phát triển khác kiểm soát thật sự, là một người

yêu cầu có tưcách, hoặc mọi nhóm của các loại nói trên, đều có thểthông

báo cho cơquan quyền lực ý muốn của mình đưa ra một kếhoạch làm việc

đối với khu vực được dành riêng theo Điều 6 của Phụlục này. Kếhoạch

làm việc được xem xét, nếu xí nghiệp quyết định theo khoản 1, không tiến

hành hoạt động trong khu vực này.

ĐIỀU 10. Ưu đãi và ưu tiên dành cho một số yêu cầu

Khi mà theo điều 3, khoản 4, điểm c của phụlục này, một kếhoạch làm

việc đã được chuẩn y chỉ đểthăm dò, thì người đưa ra kếhoạch đó sẽ được

ưu tiên ưu đãi hơn so nới các người yêu cầu khác, nếu người yêu cầu ấy

đưa ra một kếhoạch làm việc vềvấn đềkhai thác cùng khu vực đó đối với

cùng những tài nguyên ấy. Tuy nhiên, quyền ưu tiên, ưu đãi thuộc loại này

có thểbịrút trong trường hợp mà người khai thác nói trên, đã không thực

hiện tốt kếhoạch làm việc.

ĐIỀU 11. Các thỏa thuận liên doanh

1. Các hợp đồng có thểtrù định các thảo thuận liên doanh giữa người ký kết

và cơquan quyền lực, hoạt động thông qua xí nghiệp, dưới hình thức xí

nghiệp liên doanh hay chia sản lượng, cũng nhưmọi hình thức thỏa thuận

liên doanh khác: các thỏa thuận này cũng được hưởng sựbảo hộvềvấn đề

sửa đổi, đình chỉhay hủy bỏnhưcác hợp đồng ký kết với cơquan quyền

lực.

2. Những người ký kết hợp đồng đã ký với xí nghiệp các thỏa thuận liên

doanh nhưvậy, có thể được hưởng những kích thích vềtài chính được trù

định trong Điều 13 của phụlục này.

3. Các bên cùng hợp tác với xí nghiệp trong một xí nghiệp liên doanh phải

đóng góp như đã quy định ở Điều 13 của phụlục này theo prorata ( tỷlệ)

tham gia của họvào xí nghiệp liên doanh, có tính đến các kích thích vềtài

chính được trù định trong điều này.

ĐIỀU 12. Các hoạt động do xí nghiệp tiến hành

1. Các hoạt động do Xí nghiệp tiến hành trong vùng theo Điều 153, khoản

2, điểm a do Phần XI, các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền

lực điều chỉnh.

2. Mọi kếhoạch làm việc do xí nghiệp đềnghịcần phải có các tài liệu

chứng minh khảnăng tài chính và kỷluật của kếhoạch đó.

ĐIỀU 13. Các điều khoản tài chính của các hợp đồng

1. Khi thông qua các quy tắc, quy định và thủtục liên quan đến các điều

khoản tài chính của các hợp đồng giữa cơquan quyền lực và các thực thể

hay cá nhân đã nêu ở Điều 153, khoản 2, điểm b và khi thương lượng các

điều khoản tài chính của một hợp đồng nhưthếtheo đúng Phần XI và các

quy tắc, quy định và thủtục đó, cơquan quyền lực nhằm các mục tiêu sau

đây:

a) Bảo đảm mức thu nhập tối đa tựviệc sản xuất hàng hóa;

b) Bảo đảm sao cho các khoản vốn đầu tưvà các kỹthuật thích hợp được

dành cho việc thăm dò và khai thác các tài nguyên của vùng;

c) Bảo đảm sao cho các người ký kết được đối xửbình đẳng vềmặt tài

chính và có những nghĩa vụtài chính tương đương;

d) Cung cấp các kích thích trên cơsở đồng đều và không phân biệt đối xử

đểkhuyến khích các người ký kết hợp đồng ký các thỏa thuận liên doanh

với xí nghiệp và các quốc gia đang phát triển hay các công dân của quốc gia

này, động viên việc chuyển giao các kỹthuật cho xí nghiệp, cho các quốc

gia đang phát triển hay cho các công dân của quốc gia này và đào tạo nhân

viên của cơquan quyền lực và của các quốc gia đang phát triển;

e) Cho phép xí nghiệp tiến hành khai thác các tài nguyên đồng thời với các

thực thểhay cá nhân nói ở điều 153, khoản 2, điểm b;

f) Tránh tình trạng do những kích thích tài chính dành cho những người ký

kết hợp đồng theo khoản 14 hay theo các điều khoản của hợp đồng đã được

xét lại theo đúng Điều 19 của phụlục này, hoặc còn theo Điều 11 của cùng

phụlục này liên quan đến các xí nghiệp liên doanh mà các người ký kết

hợp đồng được trợcấp đến mức họcó được lợi thếmột cách giảtạo trong

cuộc cạnh tranh với những người khai thác các vỉa quặng ở đất liền.

2. Thu một khoản lệphí là 500.000 đô la Mỹtheo một đơn yêu cầu để đảm

bảo các khoản chi hành chính có liên quan đến việc nghiên cứu các đơn yêu

cầu chấp thuân các kếhoạch làm việc dưới hình thức hợp đồng. Sốtiền của

khoản lệphí được hội đồng xét lại từng thời kỳ, đểbảo đảm được các

khoản chi hành chính cần thiết. Nếu các khoản chi của cơquan quyền lực

đểnghiên cứu một đơn yêu cầu thấp hơn sốtiền đã ấn định, thì cơquan

quyền lực hoàn lại khoản chênh lệch cho người yêu cầu.

3. Bên ký kết hợp đồng nộp một khoản thuếhằng năm cố  định làm

1.000.000 đô la Mỹkểtừngày hợp đồng có hiệu lực. Nếu thời gian đã được

chuẩn y đểbắt đầu việc sản xuất hàng hóa bịlùi lại do co sựchậm trễtrong

việc cấp phát giấy phép sản xuất theo đúng Điều 151, thì bên ký kết được

miễn một phần khoản thuếhằng năm cố định tương đương với thời hạn kéo

dài. Ngay khi bắt đầu sản xuất hàng hóa, người ký kết hợp đồng phải nộp

hoặc khoản tiền thuế đánh trên sản lượng hoặc khoản thuếhàng năm cố

định, nếu khoản thuếnày cao hơn.

4. Trong thời hạn một năm kểtừkhi bắt đầu việc sản xuất hàng hóa, theo

đúng khoản 3, người ký kết hợp đồng lựa chọn các hành thức sau đây để

đóng góp tài chính cho cơquan quyền lực:

a) Hoặc chỉnộp một khoản tiền thuế đánh trên sản lượng;

b) Hoặc chỉnộp một khoản tiền thuế đánh trên sản lượng và nộp một phần

các thu nhập thuần túy của mình.

5. a) Nếu bên ký kết lựa chọn viêc đóng góp tài chính của mình cho cơ

quan quyền lực bằng cách chỉnộp một khoản tiền thuế đánh trên sản lượng,

thì sốtiền thuếnày được tính bằng một tỉlệphần trăn giá trịhành hóa của

các kim loại tinh chếtừcác khối đa kim được khai thác trong khu vực nói

trong hợp đồng, tỷlệphần trăm được quy định nhưsau:

i. 5% từnăm sản xuất hàng hóa thứnhất đến năm thứmười;

ii. 12% từnăm sản xuất thứmười một đến khi kết thúc thời kỳsản xuất

hàng hóa.

b) Giá trịhàng hóa của các kim loại tinh chế được tính toán bằng cách nhân

sốlượng kim loại tinh chếtừcác khối đa kim được khai thác trong khu vực

nói trong hợp đồng với giá trung bình của các kim loại này trong tài khóa

được xem xét, được xác định theo đúng các khoản 7 và 8.

6. Nếu bên ký kết chọn việc đóng góp tài chính cho cơquan quyền lực bằng

cách nộp một khoản tiền thuế đánh trên sản lượng và nộp một phần thu

nhập thuần túy của mình, thì tổng sốtiền của những khoản đóng góp này

được xác định nhưsau:

i. 2% cho thời kỳsản xuất hàng hóa đầu tiên.

ii. 4% cho thời kỳsản xuất hàng hóa thứhai.

Trong thời kỳsản xuất hàng hóa thứhai, như đã xác định ở điểm d, nếu

hiệu suất đầu tưtrong một tài khóa nào đó, theo định nghĩa ghi ở điểm m,

dưới 15%, do phải nộp khoản tiền thuế đánh trên sản lượng với tỷlệ4%, thì

tỷlệtiền thuế đánh trên sản lượng được ấn định là 2% trong tài khóa này;

b) Giá trịhàng hóa của các kim loại tinh chế được tính toán bằng cách nhân

sốlượng kim loại tinh chếtừcác khối đa kim được khai thác trong khu vực

nói trong hợp đồng với giá trung bình của các kim loại này, được xác định

trong tài khóa được xem xét, theo đúng các khoản 7 và 8;

c) i. Phần các thu nhập thuộc vềcơquan quyền lực được trích trong phần

thu nhập thuần túy của người ký kết hợp đồng có thểkhấu trừvào các hoạt

động khai thác tài nguyên của khu vực theo hợp đồng; sau đây gọi là thu

nhập thuần túy có thểkhấu vào;

ii. Phần thu nhập thuần túy có thểkhấu vào thuộc vềcơquan quyền lực

được xác định theo barem lũy tiến sau:

Phần thu nhập thuần túy có thểkhấu vào

thuộc vềCơquan quyền lực  Phần thu nhập thuần túy

có thểkhấu vào  Thời kì sản xuất hàng

hóa thứnhât

Thời kì sản xuất hàn

hóa thứhai

Phần trích trong trường hợp

hiệu quảvốn đầu tưcao hơn

0% nhưng dưới 10%

35%  40%

Phần trích trong trường hợp

hiệu quảvốn đầu tưbằng

hoặc cao hơn 10% nhưng

dưới 20%

42.5%  50%

Phần trích trong trường hợp

hiệu quảvốn đầu tưbằng

hoặc cao hơn 20%

50%  70%

d) i. Thời kì sản xuất hàng hóa đầu tiên nói ởcác điểm a và c bắt đầu vào

tài khóa đầu tiên của thời kì sản xuất hàng hóa và kết thúc vào tài khóa khi mà

các chi phí phục vụkhai thác (despeenses de mise en valeur) của người kí kết

hợp đồng đã được điều chỉnh, có tính đến khoản tiền lãi thuộc phần chưa khấu

hao của các khoản chi phí trước đây, được khấu hao hoàn toàn nhờvào sốdư

thực tếnhư được nói rõ sau đây: đối với tài khóa đầu tiên phát sinh ra các

khoản chi phí phục vụkhai thác, những khoản chi phí phục vụkhai thác không

được khấu hao là những khoản chi phí phục vụkhai thác đã khấu trừ đi sốdư

thực tếtrong tài khóa được xem xét. Đối với mỗi tài khóa tiếp sau, các khoản

chi phí phục vụkhai thác không được khấu hao, được tính bằng cách cộng

thêm vào các khoản chi phí phục vụkhai thác không được khấu hao cuối tài

khóa trước, cùng với một tài khoản lãi hàng năm là 10%, các khoản chi phí

phục vụkhai thác trong tài khóa hiện hành và bằng cách lấy tổng sốtiền này

trừ đi sốdưthực tếcủa người kí kết hợp đồng cho tài khóa đó. Tài khóa mà

các chi phí phục vụkhai thác cộng thêm tiền lãi thuộc phần không được khấu

hao của các khoản chi phí này, được khấu hao hoàn toàn là tài khóa đầu tiên

mà các chi phí phục vụkhai thác bằng không; sốdưthực tếcủa người kí kết

hợp đồng đối với mọi tài khóa là tổng thu nhập của họtrừ đi các phí tổn về

khai thác và các khoản phải nộp cho cơquan quyền lực theo đúng điểm c.

ii. Thời kì sản xuất hàng hóa thứhai bắt đầu vào tài khóa được tính từkhi

kết thức thời kì thứnhất và kéo dài cho đến khi kết thúc hợp đồng;

e) Thuật ngữ“thu nhập thuần túy có thểkhấu vào” (recettes nettes

imputables) nghĩa là các thu nhập thuần túy của người kí kết hợp đồng nhân

với tỉsốgiữa các khoản chi phí phục vụkhai thác gắn với việc khai thác

khoáng sản và tổng sốcác chi phí phục vụkhai thác của người kí kết hợp

đồng. Khi mà các hoạt động của người kí kết hợp đồng nhằm vào việc khai

thác và vận chuyển các khối đa kim, cũng nhưvào việc sản xuất hàng hóa, chủ

yếu là ba kim loại tinh chất nhưcoban, đồng, kền, thì sốtiền thu nhập thuần

túy có thểkhấu vào của người kí kết hợp đồng không thểdưới 25% thu nhập

thuần túy của người đó. Với điều kiện phải tuần thủcác thểthức đã nêu ở

điểm n, trong tất cảcác trường hợp khác, kểcảtrường hợp mà các hoạt động

của người kí kết hợp đồng nhằm vào việc khai thác, vận chuyển các khối đa

kim và vào việc sản xuất hàng hóa bốn kim loại tinh chếnhưcoban, đồng,

mangan và kền, cơquan quyền lực có thể định ra trong các quy tắc, quy định

và thủtục của mình các tỉlệtối thiểu thích hợp bằng cách áp dụng cũng các

công thức tỉlệnhưkhi ấn định tỉlệtối thiểu 25% được quy định trong trường

hợp của ba kim loại;

f) Thuật ngữ“các thu nhập thuần túy của người kí kết hợp đồng” là tổng

thu nhập của người kí kết hợp đồng, đã trừcác phí tổn vềkhai thác và khoản

dùng đểkhấu hao các chi phí phục vụkhai thác của người đó theo các thểthức

đã được trù định ở điểm j;

g) i. Nếu các hoạt động của người kí kết hợp đồng nhằm vào việc khai thác,

vận chuyển các khối đa kim và sản xuất hàng hóa các kim loại tinh thể, thuật

ngữ“tổng thu nhập của người ký kết hợp đồng” là tổng sốtiền thu nhập bán

các kim loại tinh chếvà mọi khoản thu khác được coi nhưcó thểtính một cách

hợp lý vào các nghiệp vụ đươc thực hiện theo hợp đồng, theo đúng các quy

tắc, quy định và thửtục tài chính của cơquan quyền lực;

ii. Trong tất cảcác trường hợp, ngoài những trường hợp đã nói rõ ở

điểm g,i và điểm n,iii, thuật ngữ“tổng thu nhập của người kí kết hợp đồng” là

tổng sốtiền thu nhập của việc bán các kim loại sơchếtừkhối đa kim khai thác

trong khu vực nói trong hợp đồng và tất cảcác khoản thu khác được coi như

có thểtính một cách hợp lý vào các nghiệp vụthực hiện theo hợp đồng, theo

đúng các quy tắc, quy định và thủtục tài chính của cơquan quyền lực;

h) Thuật ngữ“chi phí phục vụkhai thác của người kí kết hợp đồng” nghĩa

là:

i. Tất cảcác khoản chi trước khi bắt đầu việc sản xuất hàng hóa, trực tiếp

gắn với sựphát triển khảnăng sản xuất của khu vực nói trong hợp đồng và với

các hoạt động có liên quan, dưới danh nghĩa các nghiệp vụtrù định trong hợp

đồng trong mọi trường hợp khác, ngoài những trường hợp được định rõ ở điểm

n, theo đúng các nguyên tắc kếtoán được thừa nhận chung, bao gồm cảnhững

chi phí vềthiết bị, mua sắm công cụ, tàu thuyền, thiết bịchếbiến, các chi phí

liên quan đến các công trình xây dựng, mua sắm nhà cửa, đất đai và tất cảcác

chi phí liên quan đến việc xây dựng đường sá, thăm dò và khảo sát khu vực

nói trong hợp đồng, đến việc nghiên cứu – phát triển, đến tiền lãi, tiền thuê bất

thường, các giấy phép, các khoản tiền thuế; và

ii. Các chi phí giống nhưchi phí đã nêu ở điểm n,i thực hiện sau khi bắt

đầu việc sản xuất hàng hóa đểcó thểthực hiện kếhoạch làm việc, không tính

đến các khoản thuộc vềphí tổn khai thác;

i) Các khoản thu từviệc chuyển nhượng các trang thiết bịvà giá trịhàng

hóa của các trang thiết bịkhông còn cần thiết nữa đối với các nghiệp vụ được

trù định trong hợp đồng mà không đem bán, được trù khỏi các chi phí phục vụ

khai thác của người kí kết hợp đồng trong tài khóa được xem xét. Khi các

khoản phải trừnày vượt quá sốtiền chi phí phục vụkhai thác, thì sốdư được

cộng thêm vào tổng thu nhập;

j) Các chi phí phục vụkhai thác của người kí kết hợp đồng trước khi bắt

đầu sản xuất hàng hóa nói ở điểm h,i. và điểm n,i. hàng năm được khấu trừ

làm mười đợt bằng nhau kểtừngày bắt đầu sản xuất hàng hóa. Các chi phí

phục vụkhai thác của người kí kết hợp đồng nói ở điểm h,ii và điểm n,iv sau

khi bắt đầu sản xuất hàng hóa, hàng năm được khấu trừthành mười đợt bằng

nhau hay bằng một số đợt bằng nhau hàng năm ít hơn, sao cho các chi phí này

hoàn toàn được khấu trừkhi hợp đồng hết hạn;

k) Thuật ngữ“phí tổn khai thác của người kí kết hợp đồng” nghĩa là tất cả

các khoản chi phí đã phát sinh sau khí bắt đầu việc sản xuất hàng hóa đểkhai

thác khảnăng sản xuất theo khu vực theo hợp đồng và chi cho các hoạt động

có liên quan theo danh nghĩa các nghiệp vụ được trù định trong hợp đồng, theo

đúng các nguyên tắc kếtoán được thừa nhận chung, nhất là kểcảkhoản tiền

thuế đánh trên sản lượng hay khoản tiền thuếcố định hàng năm, nếu khoản

tiền thuếnày cao hơn, các chi phí liên quan đến tiền lương, tiền công và các

khoản phụcấp liên quan, các công cụ, dịch vụ, vận tải, chếbiết và tiêu thụ,

tiền lãi, công trình công cộng, việc giữgìn môi trường biển, đến chi phí quản

lý chung và chi phí hành chính trực tiếp gắn liền với các nghiệp vụ được trù

định trong hợp đồng, cũng nhưbất kì thiếu hụt nào trong việc khai thác được

chuyển sổtheo một trong hai hướng sau đây: Sựthiếu hụt trong việc khai thác

có thể được chuyển sổhai lần liên tiếp, từtài khóa này sang tài khóa khác, trừ

hai năm cuối cùng của hợp đồng, thì có thể được chuyển trởlại vào hai tài

khóa trước đó;

l) Nếu người kí kết hợp đồng bảo đảm chủyếu việc khai thác, vận chuyển

các khối đa kim và sản xuất hàng hóa các kim loại đã tinh chếvà sơchếthì

thuật ngữ“chi phí phục vụkhai thác gắn với việc khai thác khoáng sản” nghĩa

là phần chi phí phục vụkhai thác của người kí kết hợp đồng trực tiếp gắn với

việc khai thác các tài nguyên của khu vực nói trong hợp đồng, theo đúng các

nguyên tắc kếtoán được thừa nhận chung và các quy tắc quản lý tài chính,

cũng nhưcác quy tắc, quy định và thủtục tài chính của cơquan quyền lực, kể

cảsốlệphí phải nộp cho việc nghiên cứu đơn xin ký hợp đồng, sốtiền thuếcố

định hàng năm và, nếu có, cảcác chi phí đã phát sinh vềkhảo sát và thăm dò

khu vực nói trong hợp đồng, và một phần của các chi phí nghiên cứu – phát

triển;

m) Thuật ngữ“hiệu suất vốn đầu tư” đối với một tài khóa nào đó, là tỉsố

giữa thu nhập thuần túy có thểkhấu vào của tài khóa này và các chi phí phục

vụkhai thác gắn liền với việc khai thác khoáng sản. Trong việc tính toán tỉsố

này, các chi phí phục vụkhai thác gắn liền với việc khai thác khoáng sản là

các chi phí được dùng đểmua sắm công cụmới hay đểthay thếcông cụ được

sửdụng vào các hoạt động khai thác khoáng sản, đã trừ đi giá ban đầu của

công cụ được thay thế;

n) Nếu người kí kết hợp đồng chỉkhai thác khoáng sản thì:

i. Thuật ngữ“thu nhập thuần túy có thểkhấu vào” có nghĩa là tổng thu

nhập thuần túy của người kí kết hợp đồng;

ii. Thuật ngữ“thu nhập thuần túy của người kí kết hợp đồng” có nghĩa như

đã được ghi trong điểm f;

iii. Thuật ngữ“tổng thu nhập của người kí kết hợp đồng” có nghĩa là toàn

bộthu nhập bán các khối đa kim và tất cảcác khoản thu khác được coi nhưcó

thểtính một cách hợp lý vào các nghiệp vụ được thực hiện theo danh nghĩa

của hợp đồng, theo đúng các quy tắc, quy định và thủtục tài chính của cơquan

quyền lực;

iv. Thuật ngữ“chi phí phục vụkhai thác của người kí kết hợp đồng” có

nghĩa là tất cảcác chi phí đã phát sinh trước khi bắt đầu việc sản xuất hàng

hóa như đã được chỉrõ tại điểm h,i. và tất cảcác chi phí đã phát sinh sau khi

bắt đầu sản xuất hàng hóa như đã được chỉrõ ở điểm h,ii.; những chi phí này

trực tiếp gắn với việc khai thác các tài nguyên của khu vực nói trong hợp đồng

được tính toán theo đúng các quy tắc kếtoán được chấp nhận chung;

v. Thuật ngữ“phí tổn khai thác của người kí kết hợp đồng” có nghĩa là

những tổn phí khai thác của người kí kết hợp đồng đã được nêu ở điểm k, trực

tiếp gắn liền với việc khai thác các tài nguyên của khu vực nói trong hợp đồng

được tính toán theo đúng các nguyên tắc kếtoán được chấp nhận chung;

vi. Thuật ngữ“hiệu suất vốn đầu tư” của một tài khóa nào đó là tỷsốgiữa

những khoản thu nhập thuần túy tài khóa này và những chi phí phục vụkhai

thác của người kí kết hợp đồng. Trong việc tính tỉsốnày, các chi phí phục vụ

khai thác là các chi phí đã phát sinh vềmua sắm công vụmới hay vềthay thế

công cụ, đã trừ đi giá ban đầu của công cụ được thay thế;

o) Việc hoàn thành các chi phí liên quan đến việc chi trảlãi của người kí

kết hợp đồng đã nói ởcác điểm h, k, l và n được phép thực hiện trong phạm vi

mà ởmọi trường hợp, Cơquan quyền lực, theo đúng Điều 4, khoản 1 của Phụ

lục này, thừa nhận rằng tỉsốgiữa vốn công ty và nợcũng nhưcác lãi suất là

hợp lý, có tính đến các thủtục thương mại hiện hành;

p) Các chi phí đã nói trong đoạn này không bao gồm các món tiền đã trả

dưới danh nghĩa thuế đánh vào các công ty hay các lệphí tương tự, do các

quốc gia thu vào các nghiệp vụcủa người kí hợp đồng.

7. a) Thuật ngữ“kim loại tinh chế” đã được dùng ởkhoản 5 và khoản 6 có

nghĩa là những kim loại ởdưới dạng thông dụng nhất thường được trao đổi

trên thịtrường quốc tếcuối cùng. Đểthực hiện điểm này, cơquan quyền lực

phải chỉrõ trong các quy tắc, quy định và thủtục tài chính các thịtrường quốc

tếcuối cùng thích hợp. Đối với các kim loại không được trao đổi trên các thị

trường quốc tếnày, thì thuật ngữ“kim loại tinh chế” có nghĩa là những kim

loại dưới dạng thông dụng nhất thường được trao đổi trong khuôn khổcác giao

dịch thông thường phù hợp với các nguyên tắc kinh doanh độc lập.

b) Nếu Cơquan quyền lực không thểxác định bằng một cách nào khác số

lượng kim loại tinh chế được sản xuất ra từnhững khối đa kim khai thác trong

khu vực theo hợp đồng nói ởkhoản 5, điểm b và ởkhoản 6, điểm b thì số

lượng này được xác định theo hàm lượng kim loại của các khối đó theo tỉsuất

thu hồi sau khi đã tinh chếvà các yếu tốthích hợp khác, theo đúng các quy

tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực và các nguyên tắc kếtoán

được thừa nhận chung.

8. Nếu một thịtrường quốc tếcuối cùng đưa ra một cơchếthích đáng để

định giá các kim loại đã được tinh chế, các khối đa kim và các kim loại sơchế

từcác khối quặng, thì Cơquan quyền lực sửdụng giá trung bình ởtrên thị

trường này. Trong tất cảcác trường hợp khác, Cơquan quyền lực, sau khi

tham khảo ý kiến của người kí kết hợp đồng, định ra một giá công bằng cho

những sản phẩm này theo đúng khoản 9.

9. a) Tất cảmọi phí tổn, mọi khoản chi, khoản thu, cũng nhưmọi giá cảvà

giá trịnói ở điều này được tính theo các giao dịch phù hợp với những nguyên

tắc ởthịtrường tựdo hoặc kinh doanh độc lập. Nếu không nhưvậy, thì Cơ

quan quyền lực sẽxác định, sau khi đã tham khảo ý kiến của người kí kết hợp

đồng, coi nhưtrong các giao dịch phù hợp với các nguyên tắc của thịtrường tự

do hoặc kinh doanh, có tính đến các giao dịch tương ứng ởtrên các thịtrường

khác;

b) Đểbảo đảm việc áp dụng và tôn trọng khoản này, Cơquan quyền lực

dựa theo các nguyên tắc đã được thông quan và dựa vào việc giải thích đối với

các giao dịch phù hợp với nguyên tắc kinh doanh độc lập của Ủy bản thuộc

Liên hợp quốc vềcác xí nghiệp xuyên quốc gia (tranonationales) của nhóm

chuyên gia vềcác Công ước thuếkhóa giữa các nước phát triển và các nước

đang phát triển và của các tổchức quốc tếkhác, và Cơquan quyền lực quy

định trong các quy tắc, quy định và các thủtục khác các quy tắc và thủtục kế

toán thống nhất, có thểchấp nhận được trong phạm vi quốc tế, cũng nhưcác

phương pháp mà người kí kết hợp đồng sẽphải áp dụng đểlựa chọn các

chuyên gia kếtoán độc lập đẻcó thể được Cơquan quyền lực chấp nhân, để

kiểm tra các tài khoản theo đúng các nguyên tắc, quy định và thủtục này.

10. Người kí kết hợp đồng cung cấp cho các chuyên gia kếtoán theo đúng

các nguyên tắc, quy định và thủtục tài chính của Cơquan quyền lực, những số

liệu tài chính cần thiết cho phép xác minh rằng điều này đã được tôn trọng.

11. Tất cảmọi phí tổn, mọi khoản chi, khoản thu cũng nhưmọi giá cảvà

giá trị đã được nêu ở điều này, được xác định theo đúng các nguyên tắc kế

toán được chấp nhận chung, các quy tắc, quy định, thủtục tài chính của Cơ

quan quyền lực.

12. Những sốtiền phải nộp cho Cơquan quyền lực theo các khoản 5 và 6

phải được thanh toán bằng đồng tiền có thểsửdụng tựdo hay bằng các đồng

tiền được chuyển đổi tựdo và đang được sửdụng trên những thịtrường hối

đoái chính hay, theo sựlựa chọn của người kí kết hợp đồng, dưới hình thức

tương đương bằng kim loại đã tinh chế, được tính trên cơsởcủa giá trịhàng

hóa.

Giá trịhàng hóa được xác định theo đúng khoản 5, điểm b, những đồng tiến

có thểsửdụng tựdo và những đồng tiền mà người ta có thểchuyển đổi tựdo

và đang sửdụng trên các thịtrường hối đoái chính được xác định trong các

quy tắc, quy định, thủtục của Cơquan quyền lực theo đúng các tập quán tiền

tệquốc tếthông dụng.

13. Tất cảcác nghĩa vụtài chính của người kí kết hợp đồng đối với Cơ

quan quyền lực, cũng nhưtất cảcác khoản tiền phải nộp, phí tổn, chi phí, thu

nhập nói ở điều này được điều chỉnh bằng giá trịkhông đổi, lấy theo một năm

quy chiếu.

14. Nhằm phục vụcác mục tiêu đã nêu ởkhoản 1, dựa theo các kiến nghị

của Ủy ban kếhoạch hóa kinh tếvà của Ủy ban Pháp lý và kĩthuật, Cơquan

quyền lực có thểthông qua các quy tắc, quy định và thủtục trú định việc dành

cho các bên kí kết hợp đồng những kích thích trên một cơsởthống nhất và

không phân biệt đối xử.

15. Khi có tranh chấp giữa Cơquan quyển lực và một bên kí kết hợp đồng

có liên quan đến việc giải thích hay áp dụng các điều khoản tài chính cảu một

hợp đồng, bên này hay bên kia có thể đưa vụtranh chấp ra một trọng tài

thương mại có quyền lực bắt buộc, trừkhi hai bên thỏa thuận giải quyết tranh

chấp bằng các phương pháp khác, theo đúng Điều 188, khoản 2.

ĐIỀU 14. Việc thông báo các số liệu

Theo đúng các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực và tùy

theo các điều kiện, thểthức của kếhoạch làm việc, người khai thác thông báo

cho cơquan quyền lực, theo những khoảng thời gian do cơquan quyền lực

quy định, tất cảcác sốliệu vừa cần thiết, vừa thích hợp, nhằm đểcho các cơ

quan chính của cơquan quyền lực thi hành có hiệu quảcác quyền hạn và chức

năng của họcó liên quan đến khu vực mà kếhoạch làm việc nhắm vào.

Các sốliệu được thông báo vềkhu vực mà kếhoạch làm việc nhằm vào và

được coi là sởhữu công nghiệp chỉcó thể được sửdụng vào các mục đích nói

trong điều này. Các sốliệu cần thiết cho cơquan quyền lực trong việc soạn

thảo các quy tắc, quy định và thủtục liên quan đến việc bảo vệmôi trường

biển và đến sựan toàn, ngoài các sốliệu liên quan đến kiểu trang thiết bị, thì

không được coi là sởhữu công nghiệp.

Cơquan quyền lực không được thông báo cho xí nghiệp hay bất kì ai ởbên

ngoài cơquan quyền lực các sốliệu mà những người thăm dò, những người

yêu cầu kí hợp đồng và những người kí kết hợp đồng cung cấp cho cơquan

quyền lực và được coi là sởhữu công nghiệp, nhưng những sốliệu liên quan

đến khu vực dành riền có thể được thông báo cho xí nghiệp. Xí nghiệp không

được thông báo cho cơquan quyền lực hay cho bất kì ai ởbên ngoài cơquan

quyền lực các sốliệu cùng loại đó đã được cung cấp cho xí nghiệp theo cách

nói trên.

ĐIỀU 15. Các chương trình đào tạo

Người kí kết hợp đồng vạch ra các chương trình thực tiễn đào tạo nhân viên

của cơquan quyền lực và của các quốc gia đang phát triển, nhất là trù định sự

tham gia của các nhân viên nói trên vào tất cảcác hoạt động tiến hành trong

vùng thuộc đối tượng của hợp đồng, theo đúng Điều 144, khoản 2.

ĐIỀU 16. Độc quyền về thăm dò và khai thác

Cơquan quyền lực, theo Phần XI và các quy tắc, quy định và thủtục của mình

cho người khai thác đặc quyền thăm dò, khai thác một loại tài nguyên nhất

định trong khu vực và kếhoạch làm việc nhằm vào và luôn luôn chú ý để

không cho một thực thểhay một cá nhân nào khác tiến hành trong cùng khu

vực nói trên, các hoạt động nhằm vào một loại tài nguyên khác, một cách có

thểgây trởngại cho các hoạt động cho người khai thác. Người khai thác được

bảo đảm danh nghĩa theo đúng Điểm 153, khoản 6.

ĐIỀU 17. Quy tắc, quy định và thủ tục của Cơ quan quyền lực

1.  Cơquan quyền lực thông qua và áp dụng một cách thống nhất các quy

định, quy tắc và thủtục theo Điều 160, khoản 2, điểm f,ii và Điều 162, khoản

2, điểm o,ii đểthi hành các chức trách của mình như đã được nêu ởphần XI,

nhất là vềcác vấn đềsau:

a.  Các thủtục hành chánh liên quan đến việc khảo sát, thăm dò và khai

thác trong vùng;

b.  Các nghiệp vụ;

i.  Diện tích của khu vực;

ii.  Thời hạn của các nghiệp vụ

iii.  Các quy phạm hiệu lực, kếcảnhững bảo đảm đã được trù định ở

điều 4, khoản 6, điểm c của phụlục này;

iv.  Các loại tài nguyên;

v.  Sựtừbỏcác khu vực;

vi.  Các báo cáo vềtiến trình của công việc;

vii.  Thông báo các sốliệu;

viii.  Kiểm tra và kiểm soát các nghiệp vụ;

ix.  Các biện pháp được thi hành đểkhông làm cản trở đến các hoạt

động khác trong môi trường biển;

x.  Việc một người kí kết hợp đồng chuyển nhượng các quyền và

nghĩa vụcủa mình;

xi.  Các thủtục liên quan đến việc chuyển giao các kĩthuật cho các

quốc gia đang phát triển theo đúng Điều 144, cũng như đến việc tham gia trực

tiếp của các quốc gia này;

xii.  Quy phạm và tập quán khai thác khoáng sản, kểcảnhững quy

phạm và tập quán có quan hệ đến an toàn của các nghiệp vụ, đến việc bảo tồn

các tài nguyên và việc bảo vệmôi trường biển;

xiii.  Xác định việc sản xuất hàng hóa;

xiv.  Các tiêu chuẩn vềtưcách của các người yêu cầu.

c.  Những vấn đềtài chính:

i.  Soạn thảo các quy tắc thống nhất và không phân biệt đối xửvề

việc tính toán giá cảvà vềkếtoán và biện pháp lực chọn các nhân viên kiểm

tra;

ii.  Phân chia các khoản thu được từcác nghiệp vụ;

iii.  Các kích thích nêu ở điều 13 của khu vực này;

d.  Thi hành các quyết định theo Điều 151, khoản 10 và Điều 164, khoản

2, điểm d;

2.  Các quy tắc, quy định và thủtục liên quan đến những vấn đềsau đây

cần đáp ứng đầy đủcác tiêu chuẩn khách quan được nêu dưới đây:

a.  Diện tích của khu vực:

Cơquan quyền lực quy định diện tích của các khu vực thăm dò có thể đến

mức lớn gấp đôi diện tích các khu vực khai thác, đểcho việc thăm dò có hiệu

suất hơn. Diện tích các khu vực khai thác được tính toán để đáp ứng được các

đòi hỏi của Điều 8 của phụlục này, liên quan đến việc dành riêng các khu vực,

cũng như đáp ứng các đòi hỏi vềsản xuất đã được trù định; các đòi hỏi này

phải phù hợp với điều 151 và các điều khoản của hợp đồng, có tính đến tình

trạng các kĩthuật sẵn có trong lĩnh vực khai thác khoáng sản ở đáy biển và các

đặc điểm tựnhiên thích đáng của khu vực. Diện tích của các khu vực không

thểnhỏhơn hay lớn hơn diện tích cần thiết để đáp ứng mục tiêu này.

b.  Thời gian của các nghiệp vụ:

i.  Thời gian khảo sát là không giới hạn;

ii.  Thời gian của giai đoạn thăm dò phải đủ đểcho phép tiến hành

công tác nghiên cứu kĩcàng đối với khu vực được nhắm đến, công tác nghiên

cứu và xây dựng phương tiện khai thác đối với khu vực này, việc lập các kế

hoạch, việc xây dựng các nhà máy chếbiến có công suất nhỏvà vừa đểtiến

hành việc thửcác hệthong khai thác và chếbiến kim loại.

iii.  Thời gian khai thác phải tùy thuộc vào thời gian hoạt động kinh

tếcủa dựán khai thác mỏ, có tính đến các yếu tốnhư: vỉa quặng bịcạn, tuổi

thọcủa phương tiện khai thác, các thiết bịchếbiến và khảnăng đứng vững về

thương mại. Thời gian của giai đoạn khai thác phải đủ đểcho phép tiến hành

việc khai thác hàng hóa các khoáng sản của khu vực và cần phải bao gồm một

thời hạn hợp lý đểxây dựng các thiết bịkhai thác mỏvà chếbiến trên quy mô

thương mại, thời hạn mà trong đó chưa thể đòi hỏi bất cứmột sựsản xuất hàng

hóa nào. Tuy nhiên, toàn bộthời gian khai thác cũng cần phải tương đối ngắn

đểcho cơquan quyền lực có thểsửa đổi các điều kiện và thểthức của kế

hoạch làm việc vào lúc mà cơquan quyền lực nghiên cứu việc kí lại kếhoạch

làm việc đó, theo đúng các quy tắc, quy định và thủtục mà cơquan quyền lực

đã thông qua sau khi đã chuẩn y kếhoạch làm việc;

c.  Các quy phạm vềhiệu lực:

Trong giai đoạn thăm dò, cơquan quyền lực đòi hỏi người khai thác phải

tiến hành chỉtiêu theo định kì tương ứng hợp lý với diện tích khu vực mà kế

hoạch làm việc nhằm vào và với các khoản chi phí cần phải chi của một người

khai thác trung thực dự định tiến hành việc sản xuất hàng hóa ởkhu vực đó,

trong những thời hạn do cơquan quyền lực ấn đinh. Không được ấn định

những chi phí cần thiết trên đây ởmức độgây nản lòng những người khai thác

sửdụng những kĩthuật rẻtiền hơn các kĩthuật thường dùng. Cơquan quyền

lực ấn định một thời hạn tối đa đểbắt đầu việc sản xuất hàng hóa, sau khi kết

thúc giai đoạn thăm dò và những hoạt động khai thác đầu tiên. Đểxác định

thời hạn này, Cơquan quyền lực cần tính đến tình hình là việc xây dựng các

thiết bịkhai thác và chếbiến quan trọng chỉcó thế được tiến hành khi giai

đoạn thăm dò đã kết thức và giai đoạn khai thác đã bắt đầu. Do đó, thời hạn

được dành đểchuẩn bịbắt đầu sản xuất hàng hóa của một khu vực cần phải

được ấn định có tính đến thời gian cần thiết đểxây dựng các thiết bịnày sau

giai đoạn thăm dò; hơn nữa, nên trù định các thời hạn hợp lý cho những chậm

trễkhông thểtránh được trong chương trình xây dựng. Một khi đã đạt tới gia

đoạn sản xuất hàng hóa, cơquan quyền lực yêu cầu người khai thác tiếp tục

việc sản xuất hàng hóa này trong suốt thời gian của kếhoạch làm việc mà vẫn

ởtrong phạm vi các giới hạn hợp lý và vẫn chú ý tới tất cảcác yếu tốtương

ứng.

d.  Các loại tài nguyên

Đểxác định các loại tài nguyên mà đối với chúng các kếhoạch làm việc có

thể được chuẩn y, ngoài các yếu tốkhác, cơquan quyền lực dựa vào các yếu tố

sau đây:

i.  Việc những tài nguyên khác nhau cần đến biện pháp khai thác

giống nhau;

ii.  Việc các tài nguyên khác nhau có thể được nhiều người khai

thác đồng thời trong cùng một khu vực mà không gây quá nhiều trởngại cho

nhau;

Điều quy định này không cản trởcơquan quyền lực chuẩn y một kếhoạch

làm việc đối với nhiều loại tài nguyên trong cùng khu vực;

e.  Từbỏcác khu vực:

Người khai thác vào bất kì lúc nào cũng có thểtừbỏtất cảhay bộphận các

quyền của mình đối với khu vực do kếhoạch làm việc nhằm vào mà không bị

phạt;

f.  Bảo vệmôi trường biển:

Các quy tắc, quy định và thủtục được định ra nhằm bảo vệcó hiệu quảmôi

trường biển, trước những tác hại trực tiếp nảy sinh từcác hoạt động tiến hành

trong vùng, hay từviệc tinh chếcác khoáng sản lấy được từmột địa điểm khai

thác trên một con tàu ởngay trên địa điểm khai thác khoáng sản đó, có tính

đến mức độtrong đó các tác hại nhưthếcó thểtrực tiếp do các hoạt động

khoan, nạo vét, khoan lấy lõi đất và đào, cũng nhưviệc tháo đổ, nhận chìm và

vứt bỏtrong môi trường biển các chất cặn bã hay nước thải gây ra.

g.  Sản xuất hàng hóa

Việc sản xuất hàng hóa được coi như đã bắt đầu khi một người khai thác đã

thực hiện các hoạt động khai thác liên tục và ởtrên quy mô lớn, sản xuất được

một sốlượng vật phẩm quan trọng, đủ đểchứng tỏrõ rang mục tiêu chủyếu

của các hoạt động đó là một việc sản xuất trên quy mô lớn và không phải là

một việc sản xuất nhằm đểthu thập thông tin, tiến hành các công việc phân

tích hay thửnghiệm các công cụhay thiết bị

ĐIỀU 18. Phạt

Các quyền theo hợp đồng của người kí kết hợp đồng chỉcó thểbị đình chỉ

hay chấm dứt trong các trường hợp sau:

Khi mà mặc dù đã có những lời cảnh cáo của cơquan quyền lực, người kí

hợp đồng vẫn tiến hành các hoạt động của mình theo cách dẫn đến những vi

phạm nghiêm trọng, kéo dài và cốý, đối với các điều khoản cơbản của hợp

đồng, đối với các quy tắc, quy định và thủtục của cơquan quyền lực và đối

với phần XI, hoặc

Khi người kí kết hợp đồng không tuân theo một quyết định dứt khoát và bắt

buộc do cơquan giải quyết các tranh chấp đềra cho mình.

Trong những trường hợp vi phạm các điều khoản của hợp đồng ngoài các

trường hợp nói ởkhoản 1, điểm a, hoặc thay cho việc tuyên bố đình chỉhay

hủy bỏhợp đồng, trong các trường hợp nói ởkhoản 1, điểm a. Cơquan quyền

lực có thểbắt người kí hợp đồng chịu những khoản tiền phạt theo tỉlệvềmức

độnghiêm trọng của việc vi phạm.

Trừtrường hợp các mệnh lệnh được đưa ra trong tình hình khẩn cấp theo

Điều 162, khoản 2, điểm w, Cơquan quyền lực chưa thểthi hành một quyết

định liên quan đến các khoản tiền phạt hoặc đến việc đình chỉhay hủy bỏhợp

đồng, chừng nào người kí hợp đồng chưa có khảnăng hợp lý đểkhai thác hết

những căn cứpháp lý mà mình có, theo đúng Mục 5 của Phần XI.

ĐIỀU 19. Xét lại hợp đồng

Theo ý kiến của một trong các bên, khi xảy ra hay có thểxảy ra các hoàn

cảnh có tác dụng làm cho một hợp đồng trởnên không công bằng, hoặc gây

tổn hại, hoặc ngăn cản việc thực hiện các mục tiêu được đềra trong hợp đồng,

hay trong phần XI, các bên tiến hành các cuộc thương lượng nhằm xét lại hợp

đồng theo hoàn cảnh mới

Một hợp đồng được kí kết theo đúng Điều 153, khoản 3, chỉcó thể được

xét lại với sựthỏa thuận của các bên kí kết.

ĐIỀU 20. Chuyền giao các quyền và nghĩa vụ

Các quyền và các nghĩa vụnảy sinh từmột hợp đồng chỉ được chuyển giao

với sựthỏa thuận của Cơquan quyền lực và theo đúng các quy tắc, quy định,

thủtục của nó. Nếu không có lý do đầy đủ, Cơquan quyền lực không được từ

chối việc chấp thuận sựchuyển giao, nếu xét vềmọi phương diện, người có

thể được giao là một người yêu cầu có tưcách và bảo đảm tất cảcác nghĩa vụ

của người giao, và nếu việc chuyển giao không giao cho người được giao một

kếhoạch làm việc mà việc chuẩn y đã bịcấm theo Điều 6, khoản 3, điểm c của

phụlục này.

ĐIỀU 21. Luật áp dụng

Hợp đồng thuộc sự điều chỉnh của các điều khoản của hợp đồng, các quy

tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực, Phần XI, cũng nhưcác quy

tắc khác của pháp luật quốc tếkhông mâu thuẫn với Công ước.

Mọi quyết định cuối cùng do một tòa án có thẩm quyền theo Công ước đưa

ra vềquyền và các nghĩa vụcủa Cơquan quyền lực và của người kí hợp đồng

có hiệu lực trên lãnh thổcủa bất kì quốc gia thành viên nào.

Một quốc gia thành viên không thểbắt một người kí kết hợp đồng phải theo

các điều kiện không phù hợp với Phần XI. Tuy nhiên, việc một quốc gia thành

viên áp dụng đối với những người kí kết hợp đồng do mình bảo trợhay đối với

các tàu mang cờnước minh, các luật và quy định liên quan đến việc bảo vệ

môi trường biển hay các luật và quy định khác chặt chẽhơn các quy tắc, quy

định, thủtục do Cơquan quyền lực đặt ra theo Điều 17, khoản 2, điểm f của

phụlục này, không bịcoi là không phù hợp với Phần XI.

ĐIỀU 22. Trách nhiệm

Người kí kết hợp đồng phải chịu trách nhiệm vềmọi tổn thất do một hành

động trái phép của họtrong khi tiến hành công việc gây ra, có tính đến phần

trách nhiệm có thểquy cho Cơquan quyền lực do các hành động hay thiếu sót

của cơquan này, Cơquan quyền lực cũng phải chịu trách nhiệm vềnhững tổn

thất do những hành động trái phép mà họphạm phải trong khi thực hiện các

quyền hạn và chức năng của mình, kểcảcác hành động vi phạm Điều 186,

khoản 2, có tính đến phần trách nhiệm có thểquy cho người kí kết do những

hành động hay thiếu sót của họ. Trong mọi trường hợp, mức bồi thường phải

tương ứng với thiệt hại thực sự.

PHỤLỤC IV

QUY CHẾ CỦA XÍ NGHIỆP

ĐIỀU 1. Các mục đích

1. Xí nghiệp là cơquan của Cơquan quyền lực trực tiếp tiến hành các hoạt

động trong Vùng theo Điều 153, khoản 2, điểm a, cũng nhưcác hoạt động

vận chuyển, chếbiến và tiêu thụcác khoáng sản được khai thác từVùng.

2. Đểthực hiện những mục đích và thi hành các chức năng của mình, Xí

nghiệp hành động theo đúng Công ước, các quy tắc, quy định và thủtục của

Cơquan quyền lực.

3. Đểkhai thác các tài nguyên của Vùng theo khoản 1, với điều kiện phải

tuân theo Công ước, Xí nghiệp tiến hành các hoạt động của mình theo đúng

các nguyên tắc quản lý thương mại đúng đắn.

ĐIỀU 2. Các quan hệ với cơ quan quyền lực

1. Theo Điều 170, Xí nghiệp hành động theo đúng chính sách chung do Đại

hội động quyết định và theo đúng các chỉthịcủa Hội đồng.

2. Với điều kiện tuân thủkhoản 1, Xí nghiệp hành động theo cách tựquản.

3. Không một điều quy định nào của Công ước làm cho Xí nghiệp có trách

nhiệm vềnhững hành động hay nghĩa vụcủa Cơquan quyền lực, cũng

không làm cho Cơquan quyền lực chịu trách nhiệm vềnhững hành động

hay nghĩa vụcủa Xí nghiệp.

ĐIỀU 3. Giới hạn trách nhiệm

Không phương hại đến Điều 11, Khoản 3 của Phụlục này, không một uỷ

viên nào của Cơquan quyền lực phải chịu trách nhiệm vềnhững hành động

hay nghĩa vụcủa Xí nghiệp chỉvì tưcách uỷviên của mình.

ĐIỀU 4. Cơ cấu

Xí nghiệp có một Hội đồng quản trị, một Tổng giám đốc và nhân viên cần

thiết đểthực hiện các chức năng của mình.

ĐIỀU 5. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trịgồm có 15 uỷviên được Đại hội đồng bầu ra theo đúng

Điều 160, khoản 2, điểm c. Khi bầu các uỷviên của Hội đồng quản trị, phải

tính đến các nguyên tắc phân chia công bằng vềmặt địa lý. Trong khi bầu

cửcác ứng cửviên vào Hội đồng, các uỷviên của Cơquan quyền lực cần

tính đến sựcần thiết phải chỉ định các ứng cửviên tinh thông nhất về

nghiệp vụvà có các phẩm chất cần thiết trong các lĩnh vực thích hợp đểbảo

đảm khảnăng đứng vững và thành công của Xí nghiệp.

2. Các uỷviên của Hội đồng quản trị được bầu ra với một nhiệm kỳ4 năm

và có thể được bầu lại. Khi bầu và bầu lại các uỷviên của Hội đồng quản

trị, phải tính đến các nguyên tắc luân phiên.

3. Các uỷviên của Hội đồng quản trịlàm nhiệm vụcho đến khi bầu những

người thay thế. Nếu khiếm khuyết một uỷviên của Hội đồng quản trị, thì

theo Điều 160, khoản 2, điểm c, Đại hội đồng bầu một uỷviên mới cho

khoảng thời gian còn lại thuộc nhiệm kỳcủa uỷviên bịkhuyết.

4. Các uỷviên của Hội đồng quản trịhành động với tưcách cá nhân. Trong

khi thi hành chức trách của mình, họkhông được xin, nhận các chỉthịcủa

một chính phủnào hay của một nguồn nào khác. Các uỷviên của Cơquan

quyền lực tôn trọng tính độc lập của các uỷviên của Hội đồng quản trịvà

tránh bất kỳý đồnào gây ảnh hưởng đến các uỷviên của Hội đồng quản trị

trong việc thi hành các chức trách của họ.

5. Mỗi uỷviên của Hội đồng quản trị được nhận một khoản tiền thù lao tính

vào các nguồn tài chính của Xí nghiệp. Sốtiền thù lao này được Đại hội

đồng quy định, dựa theo kiến nghịcủa Hội đồng.

6. Bình thường, Hội đồng quản trịlàm việc tại trụsởcơsởchính của Xí

nghiệp và nhóm họp mỗi khi công việc của Xí nghiệp đòi hỏi.

7. Số đại biểu cần thiết (quorum) là hai phần ba sốuỷviên của Đại hội

đồng quản trị.

8. Mỗi uỷviên của Hội đồng quản trịcó một phiếu. Hội đồng quản trịquyết

định vềtất cảcác vấn đềmà mình xem xét theo đa sốcác uỷviên của mình.

Nếu có vấn đềnào gây nên tranh chấp vềquyền lợi đối với một uỷviên thì

uỷviên này không tham gia bỏphiếu vềvấn đềnày.

9. Bất kỳuỷviên nào của Cơquan quyền lực cũng có thểyêu cầu Hội đồng

quản trịcung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động có quan hệ đặc

biệt đến mình. Hội đồng cốgắng cung cấp các thông tin này.

ĐIỀU 6. Các quyền hạn và chức năng của hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị điều hành Xí nghiệp. Với điều kiện chấp hành Công ước,

Hội đồng quản trịthi hành các quyền hạn cần thiết đểthực hiện các mục

đích của Xí nghiệp, kểcác các quyền:

a) Bầu một Chủtịch trong sốcác uỷviên của mình;

b) Thông qua quy chếnội bộcủa mình;

c) Lập và gửi lên Hội đồng các kếhoạch làm việc theo đúng thểthức

và bằng văn bản theo đúng Điều 153, khoản 3, và Điều 162, khoản 2, điểm

j;

d) Soạn thảo các kếhoạch làm việc và các chương tình đểthực hiện

các hoạt động nói trong Điều 170;

e) Thảo và trình lên Hội đồng những đơn xin cấp giấy phép sản xuất,

theo đúng Điều 151, các khoản 2 đến 7;

f) Cho phép các cuộc thương lượng liên quan đến việc mua các kỹ

thuật, nhất là các cuộc thương lượng đã trù định ở Điều 5, khoản 3, điểm a,

c và d của Phụlục III, và chuẩn y các kết quảcủa các cuộc thương lượng

này.

g) Ấn định các điều kiện và thểthức cho phép các cuộc thương lượng

liên quan đến các xí nghiệp liên doanh và các hình thức thoảthuận vềliên

doanh khác đã nói trong các Điều 9 và 11 của Phụlục III và chuẩn y các kết

quảcủa các cuộc thương lượng này;

h) Làm các kiến nghịlên Đại hội đồng vềphần thu nhập thuần tuý

của xí nghiệp cần phải được dành ra đểlập nên các dựtrữtheo đúng Điều

16 khoản 2, điểm f, và Điều 10 của Phụlục này;

i) Chuẩn y ngân sách hàng năm của Xí nghiệp;

j) Cho phép mua tài sản và thuê dịch vụtheo đúng Điều 12, Khoản 3

của Phụlục này;

k) Trình báo cáo hàng năm lên Hội đồng theo đúng Điều 9 của Phụ

lục này;

l) Trình lên Hội đồng để được Đại hội đồng chuẩn y các dựthảo quy

tắc liên quan đến tổchức, quản lý, bổnhiệm và thải hồi nhân viên của Xí

nghiệp, và thông qua các quy định đem lại hiệu lực cho các quy tắc này;

m) Vay vốn và cung cấp những bảo hành và bảo đảm khác mà mình

xác định theo đúng Điều 11, khoản 2 của Phụlục này;

n) Quyết định việc kiện tụng, ký các hiệp định, thực hiện những cuộc

giao dịch và thi hành mọi biện pháp khác theo sựtrù định trong Điều 13

của Phụlục này;

o) Uỷnhiệm, với điều kiện được sựchuẩn y của Hội đồng, mọi

quyền hạn không có tính chất tuỳý quyết định cho các uỷban hay Tổng

giám đốc của mình;

ĐIỀU 7. Tổng giám đốc và nhân viên

1. Dựa theo kiến nghịcủa Hội đồng, Đại hội đồng bầu ra trong sốcác ứng

cửviên do Hội đồng quản trị đềnghị, một Tổng giám đốc Xí nghiệp, người

này không được là uỷviên của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc được bầu

trong một nhiệm kỳnhất định không quá 5 năm và có thể được bầu lại cho

những nhiệm kỳsau.

2. Tổng giám đốc là người đại diện hợp pháp của Xí nghiệp và là người

đứng đầu Xí nghiệp vềmặt hành chính, trực tiếp chịu trách nhiệm trước

Hội đồng quản trịtrong việc điều hành các hoạt động của Xí nghiệp. Tổng

giám đốc chịu trách nhiệm vềtổchức, quản lý, bổnhiệm và bãi miễn nhân

viên, theo đúng quy tắc và quy định nêu ở Điều 6, điểm 1 của Phụlục này.

Tổng giám đốc tham dựcác cuộc họp của Hội đồng quản trị, nhưng không

có quyền bỏphiếu; ông ta có thểtham gia các cuộc họp của Đại hội đồng

và của Hội đồng khi các cơquan này xem xét những vấn đềliên quan đến

Xí nghiệp, nhưng không có quyền bỏphiếu.

3. Căn cứbao trùm trong việc tuyển mộvà quyết định các điều kiện sử

dụng nhân viên là bảo đảm cho Xí nghiệp những người phục vụcó năng lực

làm việc cao nhất và tinh thông nghiệp vụnhất. Ngoài ra, phải tính đến tầm

quan trọng của việc tuyển mộtrên cơsởcông bằng vềmặt địa lý.

4. Trong khi thi hành các chức trách của mình, Tổng giám đốc và nhân viên

của Xí nghiệp không được xin, nhận các chỉthịcủa một chính phủnào hoặc

của một nguồn nào khác, ngoài Xí nghiệp. Họtránh bất kỳhành vi nào

không phù hợp với tưcách viên chức quốc tếcủa Xí nghiệp và chỉchịu

trách nhiệm trước Xí nghiệp. Mỗi quốc gia thành viên cam kết tôn trọng

tính chất quốc tếthuần tuý của các chức trách Tổng giám đốc và nhân viên

của Xí nghiệp và không tìm các gây ảnh hưởng tới việc thi hành nhiệm vụ

của họ.

5. Các nhân viên của Xí nghiệp cũng có những trách nhiệm nói ở Điều 168,

khoản 2.

ĐIỀU 8. Địa điểm

Xí nghiệp có văn phòng chính đặt tại trụsởcủa Cơquan quyền lực;

Xí nghiệp có thểmởcác văn phòng và các cơsởkhác ởtrên lãnh thổcủa

bất kỳquốc gia thành viên nào với sựthoảthuận của quốc gia này.

ĐIỀU 9. Các báo cáo và các bản quyết toán tài chính

1. Trong một thời hạn 3 tháng sau khi kết thúc mỗi tài khoá. Xí nghiệp phải

gửi một báo cáo hàng năm, bao gồm một bản quyết toán tài chính đã được

thẩm tra lên cho Hội đồng xem xét, và trong những khoảng thời gian thích

hợp gửi lên Hội đồng một bản quyết toán tài chính tổng hợp vềtình hình tài

chính của mình và một bản quyết toán các khoản lỗ, lãi, thểhiện kết quả

khai thác của mình.

2. Xí nghiệp công bốbáo cáo hàng năm của mình và tất cảcác bản quyết

toán mà mình xét thấy cần thiết.

3. Tất cảcác báo cáo và các bản quyết toán tài chính đã nêu trong điều này

được gửi cho các uỷviên của Cơquan quyền lực.

ĐIỀU 10. Phân chia thu nhập thuần tuý

1. Với điều kiện tuân thủkhoản 3, Xí nghiệp nộp cho Cơquan quyền lực

các khoản tiền được trù định trong Điều 13 của Phụlục III hoặc một thứ

tương đương.

2. Dựa theo kiến nghịcủa Hội đồng quản trị, Đại hội đồng quy định phần

thu nhập thuần tuý của Xí nghiệp cần phải được dành ra đểlập nên các quỹ

dựtrữ, sốdư được chuyển cho Cơquan quyền lực.

3. Trong thời kỳban đầu, cần thiết đối với Xí nghiệp đểtựtúc cho chính

mình với một thời gian tối đa là 10 năm, kểtừkhi bắt đầu việc sản xuất

hàng hoá, Đại hội đồng miễn cho Xí nghiệp những khoản nộp đã nêu ở

khoản 1 và đưa toàn bộthu nhập thuần tuý của Xí nghiệp vào trong các quỹ

dựtrữcủa Xí nghiệp.

ĐIỀU 11. Tài chính

1. Các nguồn tài chính của Xí nghiệp gồm có:

a) Các khoản tiền nhận được của Cơquan quyền lực phù hợp với

Điều 173, khoản 2, điểm b;

b) Những đóng góp tựnguyện của các quốc gia thành viên nhằm mục

đích tài trợcho các hoạt động của Xí nghiệp;

c) Tổng sốtiền vay mượn của Xí nghiệp theo đúng các khoản 2 và 3;

d) Thu nhập mà Xí nghiệp rút ra được từcác hoạt động của mình;

e) Các nguồn tài chính khác giao cho Xí nghiệp sửdụng đểcho phép

Xí nghiệp bắt đầu công việc của mình càng sớm càng tốt và việc thi hành

các chức năng của mình.

2. a) Xí nghiệp có quyền đi vay và cung cấp một sựbảo hành hay bảo đảm

khác mà Xí nghiệp có thểxác định được. Trước khi tiến hành việc công

khai bán các trái phiếu của mình trên thịtrường tài chính hay bằng đồng

tiền của một quốc gia thành viên, Xí nghiệp phải được sự đồng ý của quốc

gia này. Tổng sốtiền vay mượn phải được Hội đồng chuẩn y dựa theo ý

kiến của Hội đồng quản trị.

b) Các quốc gia thành viên cốgắng hết sức trong phạm vi hợp lý ủng

hộcác yêu cầu vay mượn của Xí nghiệp ởtrên các thịtrường tài chính và

với các cơquan tài chính quốc tế.

3. a) Xí nghiệp được cung cấp các nguồn tài chính cần thiết đểthăm dò và

khai thác một khu vực nhỏ, đẻbảo đảm việc vận chuyển, chếbiến và tiêu

thụcác khoáng sản mà Xí nghiệp khai thác được ở đó và các kim loại như

kền, đồng, cô-ban và măng-gan lấy ra từcác khoáng sản và đểtrang trải

những chi phí quản lý ban đầu của mình. Uỷban trù bịchỉrõ trong dựthoả

vềcác quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực, tổng sốcác

nguồn tài chính này, cũng nhưcác tiêu chuẩn và yếu tố đểthực hiện các

điều chỉnh cần thiết;

b) Tất cảcác quốc gia thành viên cung cấp cho các Xí nghiệp một số

tiền tương đương với một nửa các nguồn tài chính đã nêu ở điểm a, dưới

hình thức cho vay dài hạn không lấy lãi, theo đúng ba-rem của các khoản

đóng góp vào ngân sách thông thường của Liên hợp quốc hiện hàng, vào

lúc nộp những khoản đóng góp này với những điều chỉnh, vì có các quốc

gia không phải là thành viên của Liên hợp quốc. Nửa khác của các nguồn

tài chính của Xí nghiệp là các khoản do Xí nghiệp vay với sựbảo đảm của

các quốc gia thành viên theo ba-rem nói trên;

c) Nếu tổng sốtiền đóng góp của các quốc gia thành viên thấp hơn

tổng sốtiền của các nguồn tài chính phải được cung cấp cho Xí nghiệp theo

điểm a, Đại hội đồng xem xét ởkhoá họp đầu tiên của mình chỗthiếu hụt

và có tính đến những nghĩa vụcủa các quốc gia thành viên theo các điểm a

và b và đến các kiến nghịcủa uỷban trù bị đểthông qua bằng consensus

(thoảthuận) các biện pháp vềkhoản thiếu hụt này;

d) i. Trong 60 ngày sau khi Công ước có hiệu lực hay trong 30 ngày

tiếp theo ngày gửi lưu chiểu các tài liệu phê chuẩn hay gia nhập, thời hạn

nào dài nhất thì được sửdụng, mỗi quốc gia thành viên cần gửi tới Xí

nghiệp các kỳphiếu không thểchuyển đổi, không thểchuyển dịch hay

không có lãi tương đương với sốtiền thuộc phần mình vềcác khoản tiền

cho vay không có lãi nói ở điểm b;

ii. Càng sớm càng tốt, sau khi Công ước bắt đầu có hiệu lực, sau đó

cứhàng năm hay theo những khoảng thời gian thích hợp khác, Hội đồng

quản trịcủa Xí nghiệp, cùng với sổkỳhạn (échéancier) cấp kinh phí cho

các chi tiêu hành chính của xí nghiệp và cho các hoạt động mà xí nghiệp

tiến hành theo Điều 170 và Điều 12 của Phụlục này;

iii. Qua trung gian của Cơquan quyền lực, Xí nghiệp thông báo cho

các quốc gian thành viên phần đóng góp của họvà các chi phí này, được

xác định theo đúng điểm b; Xí nghiệp thu các kỳphiếu tương đương với

tổng sốtiền cần thiết đểbảo đảm các khoản chi tiêu đã ghi trong sổkỳhạn

cấp kinh phí, có tính đến những khoản vay không có lãi;

iv. Ngay khi nhận được thông báo, các quốc gia thành viên giao cho

Xí nghiệp sửdụng các phần bảo đảm của mình đối với các khoản vay nợ

theo đúng điểm b;

e) i. Nếu Xí nghiệp yêu cầu, các quốc gia thành viên có thểcung cấp

các khoản bảo đảm nợ, thêm vào các khoản mà họcung cấp theo ba-rem

nói ở điểm b;

ii. Thay thếcho một sựbảo đảm nợ, một quốc gia thành viên có thể

nộp cho Xí nghiệp một khoản đóng góp tựnguyện với một sốtiền tương

đương với phần nợmà quốc gia đó có thể đã hứa bảo đảm;

f) Việc trảnợcó lãi được ưu tiên hơn việc trảnợkhông lãi. Các món

nợkhông có lãi được hoàn trảtheo một lịch được Đại hội đồng chấp nhận,

dựa theo kiến nghịcủa Hội đồng và sau khi có ý kiến của Hội đồng quản trị

của Xí nghiệp. Hội đồng quản trịthi hành chức năng này theo đúng các

điều khoản tương ứng trong các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan

quyền lực. Các quy tắc, quy định và thủtục này có tính đến sựcần thiết cơ

bản là bảo đảm cho Xí nghiệp hoạt động tốt, và đặc biệt là, bảo đảm được

tính độc lập vềtài chính của Xí nghiệp ;

g) Các khoản tiền đóng góp cho Xí nghiệp là bằng những đồng tiền

có thểsửdụng tựdo hay bằng những đồng tiền được chuyển đổi tựdo và

đang được sửdụng thực sựtrên thịtrường hối đoái chính. Những đồng tiền

này được xác định trong các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan

quyền lực theo đúng các tập quán tiền tệquốc tếthông dụng. Với điều kiện

tuân thủkhoản 2, không một quốc gia thành viên nào áp dụng hay áp đặt

những điều hạn chếcó liên quan đến khảnăng đểcho Xí nghiệp giữ, sử

dụng hay trao đổi các khoản tiền này.

h) Thuật ngữ"bảo đảm nợ", có nghĩa là một quốc gia thành viên hứa

với các chủnợcủa Xí nghiệp, giữtrọn nghĩa vụtài chính của Xí nghiệp

được bảo đảm trong phạm vi được trù định trong ba-rem thích hợp, sau khi

các chủnợthông báo vềviệc Xí nghiệp không thực hiện các nghĩa vụnói

trên. Các thủtục thi hành các nghĩa vụnày phải phù hợp với các quy tắc,

quy định và thủtục của Cơquan quyền lực.

4. Các nguồn tài chính, tài sản và chi phí của Xí nghiệp phải tách khỏi các

nguồn tài chính, tài sản và chi phí của Cơquan quyền lực. Tuy nhiên, Xí

nghiệp có thểký kết với Cơquan quyền lực các thoảthuận vềviệc hoàn lại

các chi phí hành chính mà cơquan này đã chi phí cho cơquan kia.

5. Các tài liệu, sổsách và tài khoản của Xí nghiệp, kểcảcác bản quyết toán

hàng năm, được một uỷviên kếtoán độc lập do Hội đồng chỉ định kiểm tra

hàng năm.

ĐIỀU 12. Các nghiệp vụ

1. Xí nghiệp đềxuất với Hội đồng các dựán liên quan đến các hoạt động

nói trong Điều 170. Những dựán này bao gồm một kếhoạch làm việc

chính thức và bằng văn bản vềcác hoạt động tiến hành trong Vùng, theo

đúng Điều 153, khoản 3, cũng nhưtất cảnhững thông tin hay sốliệu khác

có thểcần thiết cho việc uỷban pháp lý và kỹthuật đánh giá các dựán đó

và cho việc Hội đồng chuẩn y các dựán này.

2. Một khi dựán đã được Hội đồng chuẩn y, Xí nghiệp thi hành nó theo kế

hoạch làm việc chính thức và bằng văn bản đã nêu ởkhoản 1.

3. a) Nếu Xí nghiệp không sẵn có các tài sản và dịch vụcần thiết cho các

hoạt động của mình, thì có thểtìm lấy của cải và dịch vụ đó. Vì mục đích

đó, Xí nghiệp tiến hành gọi thầu và ký giao kèo với những người nhận thầu

nào lời nhất cảvềchất lượng, giá cảlẫn thời gian giao hàng ;

b) Nếu nhiều đơn nhận thầu đáp ứng được các điều kiện này, thì giao

kèo đấu thầu phải theo đúng:

i. Nguyên tắc không phân biệt đối xửdựa trên các lý do chính trị

hoặc lý do khác không liên quan gì đến việc thi hành nhanh chóng và có

hiệu quảcác nghiệp vụ;

ii. Các chỉthịdo Hội đồng quyết định có liên quan đến việc dành ưu

tiên cho các tài sản và dịch vụdo các quốc gia đang phát triển cung cấp,

đặc biệt là, các nước không có biển hay ởvào hoàn cảnh địa lý bất lợi trong

sốcác nước đó;

c) Hội đồng quản trịcó thểthông qua các quy tắc xác định các hoàn

cảnh đặc biệt, mà trong đó, vì lợi ích của Xí nghiệp, nó có thểvi phạm

nghĩa vụphải tiến hành các cuộc đấu thầu.

4. Xí nghiệp có quyền sởhữu đối với tất cảcác khoáng sản và tất cảcác

chất được chếbiến mà xí nghiệp sản xuất ra.

5. Xí nghiệp bán các sản phẩm của mình trên một cơsởkhông phân biệt đối

xử, và không chấp nhận việc giảm giá không có tính chất kinh doanh.

6. Không phương hại đến các quyền hạn chung hoặc đặc biệt nào do các

quy định khác của Công ước giao cho; Xí nghiệp sửdụng các quyền hạn

cần thiết để điều hành các hoạt động kinh doanh của mình.

7. Xí nghiệp không được can thiệp vào các hoạt động chính trịcủa các quốc

gia thành viên và không đểcho khuynh hướng chính trịcủa quốc gia mà

mình có quan hệgây ảnh hưởng đến các quyết định của mình. Các quyết

định của Xí nghiệp chỉdựa trên cơsởcác lý do thuộc vềthương mại mà Xí

nghiệp xem xét một cách vô tưnhằm đạt đến các mục đích được xác định ở

Điều 1 của Phụlục này.

ĐIỀU 13. Quy chế pháp lý, các quyền miễn trừ và đặc quyền

1. Đểcho phép Xí nghiệp thi hành các chức năng của mình, quy chếpháp

lý, các quyền miễn trừvà đặc quyền được xác định trong điều này được

thừa nhận cho Xí nghiệp hưởng trên lãnh thổcủa các quốc gia thành viên.

Đểcho nguyên tắc này có hiệu lực, Xí nghiệp và các quốc gia thành viên có

thểký kết các hiệp định đặc biệt mà họthấy cần thiết.

2. Xí nghiệp có quyền vềmặt pháp lý cần thiết đểthi hành các chức năng

và thực hiện các mục đích của mình, và đặc biệt có quyền:

a) Ký các hợp đồng và các thoảthuận liên doanh hay các thoảthuận

khác, kểcảcác hiệp định với các quốc gia hay các tổchức quốc tế.

b) Mua sắm, thuê mướn, gìn giữ, và chuyển nhượng các động sản và

bất động sản;

c) Kiện tụng.

3. a) Xí nghiệp chỉcó thểbịkiện trước các toà án có thẩm quyền ởmột

quốc gia thành viên mà trên lãnh thổnước đó, xí nghiệp:

i. Có một văn phòng, hay có các cơsở;

ii. Đã chỉ định một nhân viên đểtiếp nhận việc truyền đạt các bản

tống đạt vềtưpháp;

iii. Ký giao kèo vềcủa cải hay dịch vụ;

iv. Phát hành các chứng khoán, hoặc

v. Thực hiện một hoạt động thương mại dưới bất kỳhình thức nào

khác.

b) Các của cải và tài sản của xí nghiệp, dù ở đâu và người giữlà ai,

đều được miễn mọi hình thức cầm giữhay mọi biện pháp tịch thu tài sản

khác chừng nào mà một bản án cuối cùng đối với Xí nghiệp chưa được

tuyên bố.

4. a) Của cải và tài sản của xí nghiệp, dù ở đâu và do ai giữ, cũng được

miễn không bịtrưng thu, tịch thu, tước đoạt hay phải chịu bất kỳhình thức

sai áp nào khác do một biện pháp thuộc quyền hành pháp hay quyền lập

pháp.

b) Của cải, tài sản của Xí nghiệp, dù ở đâu và do ai giữ, cũng không

phải chịu một dựkiểm soát, hạn chế, quy định hay lệnh tạm hoãn nào mang

tính chất phân biệt đối xử, dù thuộc loại nào.

c) Xí nghiệp và nhân viên của Xí nghiệp tôn trọng các luật và quy

định của bất kỳquốc gia hay lãnh thổnào mà ở đó, Xí nghiệp hay nhân

viên tiến hành các hoạt động công nghiệp và thương mại hay các hoạt động

khác.

d) Các quốc gia thành viên bảo đảm cho xí nghiệp được hưởng tất cả

các quyền, quyền miễn trừvà đặc quyền mà họ đã đồng ý dành cho các

thực thểhoạt động thương mại ởtrên lãnh thổcủa mình. Các quyền, quyền

miễn trừvà đặc quyền này được dành cho các Xí nghiệp theo các thểthức

không kém thuận lợi hơn các quyền dành cho các thực thểhoạt động

thương mại tương tự. Khi các quốc gia đồng ý cho các quốc gia đang phát

triển hay các thực thểthương mại của họhưởng các quyền ưu tiên đặc biệt,

thì Xí nghiệp cũng được hưởng các đặc quyền này trên một cơsở ưu tiên

tương tự;

e) Các quốc gia thành viên có thể đồng ý cho Xí nghiệp được hưởng

các kích thích, quyền, đặc quyền và quyền miễn trừ đặc biệt mà họkhông

buộc phải dành cho các thực thểthương mại khác hưởng.

5. Xí nghiệp thương lượng với các quốc gia mà ởtrên lãnh thổcác quốc gia

đó, Xí nghiệp có các văn phòng và các cơsở, để được miễn tất cảmọi thứ

thuếtrực thu và gián thu.

6. Mỗi quốc gia thành viên thi hành các biện pháp cần thiết để đem lại hiệu

lực trong pháp luật của mình cho những nguyên tắc đã được nêu trong Phụ

lục này và thông váo cho Xí nghiệp biết những biện pháp cụthểmà họ đã

định.

7. Xí nghiệp có thểtừbỏbất kỳ đặc quyền hay quyền miễn trừnào do điều

này do các hiệp định đặc biệt nói ởkhoản 1 dành cho mình, trong phạm vi

và theo các điều kiện do mình quy định.

PHỤ LỤC V

VIỆC HOÀ GIẢI

MỤC 1

HOÀ GIẢI THEO ĐÚNG MỤC 1 CỦA PHẦN XV

ĐIỀU 1. Khởi đầu thủ tục

Nếu các bên trong một vụtranh chấp thoảthuận đưa ra hoà giải theo thủtục

được trù định ởmục này, theo đúng Điều 248, thì bất kỳbên tranh chấp nào

đều có đềxuất thủtục bằng một thông báo viết gửi đến cho bên khác hay

các bên khác trong vụtranh chấp.

ĐIỀU 2. Danh sách các hoà giải viên

1. Tổng thưký Liên hợp quốc lập và giữmột bản danh sách các hoà giải

viên. Mỗi quốc gia thành viên có quyền chỉ định bốn hoà giải viên có tiếng

là công minh nhất, có trình độvà vô tưnhất. Tên của các nhân vật được chỉ

định nhưvậy được ghi trên bản danh sách.

2. Nếu vào một thời điểm nào đó, sốlượng các hoà giải viên do một quốc

gia thành viên chỉ định và thểhiện ởtrên bản danh sách dưới bốn người, thì

quốc gia này có thểtiến hành việc chỉ định bổsung mà mình có quyền.

3. Tên của một hoà giải viên được ghi trên bản danh sách cho đến khi bị

quốc gia thành viên chỉ định người đó rút đi, đương nhiên là hoà giải viên

này tiếp tục giữchức ởbất kỳuỷban hoà giải nào mà người này đã được

cử, cho đến khi thủtục tiến hành trước khi uỷban này được hoàn thành.

ĐIỀU 3. Cơ cấu của uỷ ban hoà giải

Trừkhi các bên có thoảthuận khác, uỷban hoà giải được lập ra theo các

cách sau đây:

a) Với điều kiện tuân thủ điểm g, uỷban hoà giải gồm có năm uỷ

viên.

b) Bên đềxuất thủtục chỉ định hai hoà giải viên được tuỳý lực chọn

trên bản danh sách nói ở Điều 2 của Phụlục này, và một trong hai hoà giải

viên đó có thểlà công dân của mình, trừkhi các bên có thoảthuận khác.

Việc chỉ định này được ghi rõ trong thông báo được trù định ở Điều 1 ;

c) Bên kia trong vụtranh chấp, trong một thời hạn 21 ngày, kểtừkhi

nhận được thông báo nói ở Điều 1, chỉ định hai hoà giải viên theo cách đã

trù định ở điểm b. Nếu việc chỉ định này không được tiến hành trong thời

hạn quy định, bên đềxuất thủtục, trong tuần lễtiếp sau khi hết thời hạn

này, có thểhoặc chấm dứt thủtục bằng thông báo gửi cho bên kia, hoặc yêu

cầu Tổng thưký Liên hợp quốc tiến hành những bổnhiệm người này theo

đúng điểm e;

d) Trong thời hạn 30 ngày kểtừngày bổnhiệm người hoà giải cuối

cùng, bốn hoà giải viên chỉ định một người thứnăm, được lựa chọn trên

danh sách nói ở Điều 2 của Phụlục này, người thứnăm này sẽlà Chủtịch.

Nếu việc bổnhiệm không được làm trong thời gian quy định, thì mỗi bên,

trong tuần lễtiếp sau khi kết thúc thời hạn này, có thểyêu cầu Tổng thưký

Liên hợp quốc tiến hành việc bổnhiệm này theo đúng điểm e;

e) Trong thời hạn 30 ngày kểtừkhi nhận được một yêu cầu làm theo

các điểm c hoặc điểm d. Tổng thưký Liên hợp quốc tiến hành việc bổ

nhiệm cần thiết bằng cách lựa chọn, có tham khảo ý kiến với các bên trong

vụtranh chấp, các nhân vật ghi ởbản danh sách nêu ở Điều 2 của Phụlục

này ;

f) Cần bổsung bất kỳghếnào bịtrông theo cách đã trù định cho việc

bổnhiệm ban đầu ;

g) Khi hai bên hay nhiều bên thoảthuận cũng đứng vềmột phía thì

họcùng nhau chỉ định hai hoà giải viên. Khi hai hay nhiều bên không cùng

đứng vềmột phía hay không thểthoảthuận về điểm có đứng vềmột phía

hay không, thì họchỉ định các hoà giải viên riêng lẻ;

h) Khi có quá hai bên không đứng vềcùng một phía hay không thể

thoảthuận về điểm có đứng vềmột phía hay không, thì các bên trong vụ

tranh chấp áp dụng các điểm a đến f đến hết mức có thể.

ĐIỀU 4. Thủ tục

Trừkhi các bên hữu quan có thoảthuận khác, uỷban hoà giải tựquyết định

thủtục của mình. Với sựthoảthuận của các bên trong vụtranh chấp, uỷ

ban hoà giải có thểmời bất kỳquốc gia thành viên nào trình bày với mình

những ý kiến của họbằng lời hay bằng văn bản. Các quyết định vềthủtục,

các kiến nghịvà báo cáo của uỷban được thông qua theo đa sốcác uỷviên

của mình.

ĐIỀU 5. Giải pháp hoà giải

Uỷban có thểlưu ý các bên vềmọi biện pháp có thểcó đểlàm dễdàng cho

giải pháp hoà giải vụtranh chấp.

ĐIỀU 6. Các chức năng của uỷ ban

Uỷban lắng nghe các bên, xem xét các đòi hỏi và ý kiến phản đối của họvà

nêu ra các đềnghịnhằm giúp họ đạt tới một giải pháp hoà giải vụtranh

chấp.

ĐIỀU 7. Báo cáo

1. Uỷ ban làm báo cáo trong vòng 12 tháng sau khi được lập ra. Báo cáo

của uỷban bao gồm bất kỳthoảthuận nào đạt được và, nếu không có thoả

thuận, các kết luận của uỷban vềtất cảcác điểm vềthực tếhay pháp lý có

quan hệtới đối tượng của vụtranh chấp, cũng nhưnhững khuyến nghịmà

uỷban xét thấy thích hợp, nhằm đi tới một giải pháp hoà giải. Báo cáo được

gửi lên Tổng thưký Liên hợp quốc và chuyển tới các bên tham gia vụtranh

chấp.

2. Báo cáo của uỷban, kểcảmọi kết luận hay khuyến nghịtrong đó, không

ràng buộc các bên.

ĐIỀU 8. Việc kết thúc thủ tục

Thủ tục hoà giải kết thúc khi vụ tranh chấp đã được giải quyết khi các bên

đã chấp nhận hay một bên đã bác bỏcác khuyến nghịtrong báo cáo qua con

đường thông báo bằng văn bản gửi lên cho Tổng thưký Liên hợp quốc,

hoặc là sau ba tháng kểtừngày truyền đạt báo cáo cho các bên.

ĐIỀU 9. Tiền thù lao và lệ phí

Tiền thù lao và lệphí của Uỷban do các bên tham gia tranh chấp chịu.

ĐIỀU 10. Quyền của các bên không theo thủ tục

Các bên tham gia tranh chấp, qua một thoảthuận áp dụng chỉcho vụtranh

chấp này, có thểthoảthuận bỏqua bất kỳquy định nào của Phụlục này.

MỤC 2

BẮT BUỘC THEO THỦTỤC HOÀ GIẢI THEO ĐÚNG

MỤC 3 CỦA PHẦN XV

ĐIỀU 11. Việc khởi đầu thủ tục

1. Theo đúng mục 3 của phần XV, bất kỳbên nào trong một vụtranh chấp

có thể đưa ra hoà giải theo thủtục đã trù định ởmục này, có thểbắt đầu thủ

tục bằng một bản thông báo gửi cho bên kia hay các bên kia trong vụtranh

chấp.

2. Bất kỳbên nào trong vụtranh chấp, khi đã nhận được thông báo đã được

trù định ởkhoản 1, thì bắt buộc phải chấp nhận thủtục hoà giải.

ĐIỀU 12. Không có trả lời hay từ chối chấp hành thủ tục

Việc một hay nhiều bên tham gia vào vụtranh chấp không trảlời thông báo

mở đầu một thủtục hoà giải hay không chấp nhận một thủtục nhưthế,

không phải là một trởngại cho thủtục.

ĐIỀU 13. Thẩm quyền

Trong trường hợp có tranh cãi về điểm, liệu một uỷban hoà giải được lập

nên theo mục này có thẩm quyền không, thì uỷban này quyết định.

ĐIỀU 14. Áp dụng mục 1

Các Điều 2 đến 10 của mục 1 của Phụlục này được áp dụng với điều kiện

tuân thủcác quy định của mục này.

PHỤLỤC VI

QUY CHẾ CỦA TOÀ ÁN QUỐC TẾ VỀ LUẬT BIỂN

ĐIỀU 1. Các quy định chung

1. Toà án quốc tếvềluật biển được thành lập và hoạt động theo đúng các

quy định của Công ước và quy chếnày.

2. Toà án đặt trụsởtại thành phốtựdo và buôn bán Hăm-buốc thuộc nước

Cộng hoà liên bang Đức.

3. Tuy nhiên, toà án có thể đặt trụsởvà thi hành các chức năng ởnơi khác,

nếu xét thấy tiện lợi hơn.

4. Việc đưa một vụtranh chấp ra toà phải do các phần XI và XV điều

chỉnh.

MỤC 1

TỔ CHỨC CỦA TOÀ ÁN

ĐIỀU 2. Thành phần

1. Toà án là một tập thểgồm 21 thành viên độc lập, được tuyển chọn trong

sốcác nhân vật nổi tiếng nhất vềcông bằng và liêm khiết, có năng lực rõ

ràng trong lĩnh vực luật biển.

2. Thành phần của Toà án phải đảm bảo có sự đại điện của các hệthống

pháp luật chủyếu của thếgiới và một sựphân chia công bằng vềmặt địa lý.

ĐIỀU 3. Các thành viên của Toà án

1. Toà án không thểcó quá một công dân của cùng quốc gia. Vềphương

diện này, một nhân vật có thểbịcoi là công dân của quá một quốc gia sẽ

được coi nhưlà công dân của quốc gia mà nhân vật đó thường thi hành các

quyền dân sựvà chính trịcủa mình.

2. Mỗi nhóm theo địa lý do Đại hội đồng Liên hợp quốc xác định phải có ít

nhất là 3 thành viên ởtrong Toà án.

ĐIỀU 4. Các việc ứng cử và bầu cứ

1. Mỗi quốc gia thành viên có thểchỉ định nhiều nhất là hai người có đủcác

điều kiện được trù định ở Điều 2 của Phụlục này. Các thành viên của Toà

án được tuyển lựa trên bản danh sách những người đã được chỉ định như

thế.

2. Ít nhất là ba tháng trước ngày bầu cửTổng thưký Liên hợp quốc, nếu là

cuộc bầu cử đầu tiên, hay thưký của Toà án, nếu là cuộc bầu cửsau, gửi

giấy mời các quốc gia thành viên, trong một thời hạn là hai tháng, thông

báo danh sách các ứng cửviên của họ. Tổng thưký hay thưký của Toà án

lập ra một bản danh sách theo thứtựa, b c tất cảnhững ứng cửviên được

chỉ định nhưvậy, có ghi rõ các quốc gia thành viên chỉ định họ, và thông

bao danh sách này cho các quốc gia thành viên trước ngày thứbảy của

tháng cuối cùng trước ngày bầu cử.

3. Cuộc bầu cử đầu tiên diễn ra chậm nhất là sáu tháng sau ngày Công ước

có hiệu lực.

4. Các thành viên của Toà án được bầu bằng cách bỏphiếu kín. Các cuộc

bầu cử được tiến hành trong một hội nghịcác quốc gia thành viên do Tổng

thưký Liên hợp quốc triệu tập đối với trường hợp bầu cử đầu tiên, và theo

thủtục do các quốc gia thành viên quy định trong trường hợp các cuộc bầu

cửtiếp sau. Ởmỗi hội nghịnày, số đại biểu cần thiết (quorum) của hội nghị

gồm hai phần ba sốquốc gia thành viên. Các thành viên của Toà án được

bầu là những ứng cửviên đạt được sốphiếu bầu cao nhất và phải được hai

phần ba sốquốc gia thành viên có mặt và bỏphiếu, đương nhiên là đa số

này phải gồm đa sốcác quốc gia thành viên.

ĐIỀU 5. Nhiệm kỳ

1. Các thành viên của Toà án được bầu với nhiệm kỳlà chín năm và có thể

được tái cử; tuy nhiên, đối với các thành viên được bầu ởcuộc bầu cử đầu

tiên, bảy người sẽmãn nhiện kỳsau ba năm và bảy người khác sẽmãn

nhiệm kỳsau sáu năm.

2. Các thành viên của Toà án mãn nhiệm kỳtheo các thời hạn ban đầu là ba

năm và sáu năm nói ởtrên sẽ được chỉ định qua rút thăm do Tổng thưký

Liên hợp quốc thực hiện ngay sau cuộc bầu cử đầu tiên.

3. Các thành viên của Toà án giữchức vụcho tới khi có người thay thế.

Mỗi khi bịthay thế, họtiếp tục xét xửcác vụmà họ đang xét trước đó.

4. Nếu một sốthành viên của Toà án từchức, đơn xin từchức được gửi lên

cho Chánh án Toà án. Ghếcủa thành viên trởnên bịtrống vào thời gian

nhận được đơn xin từchức.

ĐIỀU 6. Các ghế bị trống

1. Các ghế bị trống phải được bổ sung theo phương pháp đã dùng cho cuộc

bầu cử đầu tiên, với điều kiện phải theo quy định sau đây: thưký của Toà

án tiến hành trong tháng tiếp theo ngày có ghếbịtrống việc mời theo quy

định của Điều 4 của Phụlục này và Chánh án Toà án quy định thời gian

bầu cửsau khi tham khảo ý kiến của các quốc gia thành viên.

2. Thành viên của Toà án được bầu thay cho một thành viên chưa hết nhiệm

kỳ hoàn thành nốt nhiệm vụ của người mình thay thế.

ĐIỀU 7. Sự không thể kiêm nhiệm

1. Một thành viên của Toà án không thể đảm nhiệm bất kỳmột chức vụ

chính trịhay hành chính nào, cũng nhưkhông được chủ động tham gia hay

có liên quan vềtài chính trong một hoạt động nào của một xí nghiệp đang

tiến hành thăm dò hoặc khai thác các tài nguyên ởbiển hay ởdưới đáy biển

hoặc một việc sửdụng biển hay đáy biển vào mục đích thương mại khác.

2. Một thành viên của Toà án không được làm những nhiệm vụ đại diện, cố

vấn hay luật sưtrong bất cứvụkiện nào.

3. Trong trường hợp có nghi vấn vềcác điểm này, Toà án quyết định theo

đa sốcác thành viên khác có mặt.

ĐIỀU 8. Các điều kiện liên quan đến việc tham gia của các thành viên

vào việc giải quyết một vụ kiện nhất định

1. Một thành viên của Toà án không thểtham gia vào việc giải quyết một

vụkiện nào mà trước đây ông ta đã tham dựvới tưcách đại diện, cốvấn

hay luật sưcủa một trong các bên, hay với tưcách thành viên của một Toà

án quốc gia hay quốc tếhay với bất cứdanh nghĩa nào khác.

2. Nếu vì một lý do đặc biệt, một thành viên của Toà án thấy không nên dự

vào việc giải quyết một vụkiện nhất định, thì ông ta báo cho Chánh án.

3. Nếu Chánh án thấy một thành viên của Toà án, vì một lý do đặc biệt,

không được ngồi xửtrong một vụkiện nhất định, thì báo cho thành viên đó.

4. Trong trường hợp có nghi vấn vềcác điểm này, Toà án quyết định theo

đa sốcác thành viên khác có mặt.

ĐIỀU 9. Hậu quả do một thành viên của Toà án không đáp ứng các

điều kiện cần thiết

Nếu theo ý kiến nhất trí của các thành viên khác, một thành viên của Toà án

đã không đáp ứng các điều kiện cần thiết, thì Chánh án Toà án tuyên bốghế

của thành viên này trống.

ĐIỀU 10. Các đặc quyền và quyền miễn trừ

Trong khi thi hành các chức trách của mình, các thành viên của Toà án

được hưởng các đặc quyền và các quyền miễn trừngoại giao.

ĐIỀU 11. Cam kết long trọng

Trước khi đảm nhận chức trách, bất kỳthành viên nào của Toà án cũng cần

công khai cam kết long trọng thi hành các quyền hạn của mình hoàn toàn

vô tưvà hết sức trung thực.

ĐIỀU 12. Chánh án, phó chánh án và thư ký toà án

1. Toà án bầu ra Chánh án và phó chánh án với nhiệm kỳ3 năm, các vịnày

có thể được bầu lại.

2. Toà án bổnhiệm thưký của Toà án và có thểbổnhiệm những viên chức

khác nhưthế, nếu thấy cần thiết.

3. Chánh án và thưký của Toà án làm việc tại trụsởcủa Toà án.

ĐIỀU 13. Số đại biểu cần thiết (quorum)

1. Tất cảcác thành viên có mặt của Toà án ngồi xửán, phải đủ11 thành

viên được bầu mới được lập Toà án.

2. Toà án quyết định những thành viên nào có thể được sửdụng đểxét một

vụtranh chấp nhất định nào đó, có tính đến Điều 17 của Phụlục này và sự

cần thiết bảo đảm hoạt động tốt của các Viện nói ởcác Điều 14 và 15 của

Phụlục này.

3. Toà án quyết định vềtất cảcác tranh chấp và vềtất cảcác đơn đã trình

lên mình, trừkhi Điều 14 của Phụlục này được áp dụng hoặc trừkhi các

bên yêu cầu áp dụng Điều 15 của cùng Phụlục này.

ĐIỀU 14. Viện giải quyết các vụ tranh chấp liên quan đến đáy biển

Một Viện giải quyết các vụtranh chấp liên quan đến đáy biển được thành

lập theo đúng Mục 4 của Phụlục này. Thẩm quyền, các quyền hạn và các

chức năng của Viện được xác định trong Mục 5 của Phần XI.

ĐIỀU 15. Các viện đặc biệt

1. Nếu thấy cần thiết, Toà án có thểlập ra các viện, gồm ít nhất là ba thành

viên được bầu đểxét xửcác loại vụkiện nhất định.

2. Toà án lập ra một viện đểxét xửmột vụtranh chấp nhất định được đệ

trình lên Toà, nếu các bên yêu cầu. Thành phần của viện này được Toà án

quy định với sựthoảthuận của các bên.

3. Nhằm giải quyết nhanh các vụkiện, mỗi năm Toà án lập ra một viện

gồm năm thành viên được bầu đểxét xửtheo thủtục rút gọn. Ngoài ra có

thêm hai thành viên được chỉ định đểthay thếnhững thành viên không có

khảnăng tham dựvào một vụkiện nhất định.

4. Các Viện được trù định ở điều này tiến hành xét xử, nếu các bên có

quyền yêu cầu.

5. Bất kỳphán quyết nào của một trong sốcác viện đã được trù định ở điều

này và Điều 14 của Phụlục này đều được coi nhưphán quyết của Toà án.

ĐIỀU 16. Quy chế của Toà án

Toà án xác định qua một quy chế, cách thức thi hành các chức năng của

mình. Đặc biệt là Toà án quy định thủtục của mình.

ĐIỀU 17. Các thành viên có quốc tịch của các bên

1. Thành viên có quốc tịch của một bên nào đó trong sốcác bên của một vụ

tranh chấp có quyền ngồi xử.

2. Khi xét xửmột vụtranh chấp, nếu Toà án có một thành viên thuộc quốc

tịch của một trong các bên, thì bất kỳbên nào khác trong vụtranh chấp có

thểchỉ định một người theo sựlựa chọn của mình đểtham gia xét xửvới tư

cách thành viên của Toà án.

3. Khi xét xửmột vụtranh chấp, nếu Toà án không có một thành viên nào

thuộc quốc tịch của các bên, thì mỗi bên trong các bên này có thểchỉ định

một người theo sựlựa chọn của mình đểtham gia xét xửvới tưcách thành

viên của Toà án.

4. Điều này được áp dụng cho các viện nói trong các Điều 14 và 15 của Phụ

lục này. Trong trường hợp nhưvậy, Chánh án Toà án sau khi trao đổi với

các bên, yêu cầu một sốthành viên đúng sốlượng cần thiết nhường chỗcho

các thành viên của Toà án thuộc quốc tịch của các bên hữu quan và nếu

không có hoặc trong trong trường hợp trởngại, thì nhường chỗcho các

thành viên được các bên này chỉ định một cách đặc biệt.

5. Khi nhiều bên cùng đứng vềmột phía trong việc áp dụng các điều quy

định nói trên, họchỉ được coi nhưmột bên. Trong trường hợp nghi vấn,

Toà án sẽquyết định.

6. Các thành viên được chỉ định theo đúng các khoản 2, 3 và 4 cần phải đáp

ứng những điều kiện trong các Điều 2, 8 và 11 của Phụlục này. Họtham

gia vào việc quyết định trong những điều kiện hoàn toàn bình đẳng với

đồng nghiệp của họ.

ĐIỀU 18. Thù lao

1. Mỗi thành viên của Toà án nhận một khoản tiền lương hàng năm, cũng

nhưmột khoản trợcấp đặc biệt cho mỗi ngày mà họlàm nhiệm vụcủa

mình, miễn là tổng sốtiền trợcấp đặc biệt mỗi năm không được vượt quá

tổng sốtiền lương hàng năm.

2. Chánh án được một khoản trợcấp đặc biệt hàng năm.

3. Phó chánh án nhận một khoản trợcấp đặc biệt cho mỗi ngày mà ông ta

làm nhiệm vụcủa chánh án.

4. Các thành viên được chỉ định theo Điều 17 của Phụlục này, ngoài các

thành viên được bầu của Toà án, được phụcấp cho mỗi ngày mà họthi

hành các chức trách của họ.

5. Các khoản tiền lương, trợcấp và phụcấp này được quy định lại theo

từng thời gian, trong các cuộc họp của các quốc gia thành viên, có tính đến

khối lượng công việc của Toà án. Các khoản này không thểbịgiảm bớt

trong suốt thời gian thi hành chức vụ.

6. Lương của thưký Toà án được quy định trong các cuộc họp của các quốc

gia thành viên dựa trên đềnghịcủa Toà án.

7. Các quy định được thông qua trong các cuộc hội nghịcủa các quốc gia

thành viên ấn định các điều kiện, trong đó các khoản tiền hưu được trợcấp

cho các thành viên của Toà án và cho thưký Toà án cũng nhưcác điều kiện

thanh toán các chi phí đi lại của họ.

8. Lương, trợcấp và phụcấp được miễn mọi thứthuế.

ĐIỀU 19. Các kinh phí của Toà án

1. Các kinh phí của Toà án do các quốc gia thành viên và Cơquan quyền

lực đảm nhận trong các điều kiện và theo cách thức được quyết định trong

các cuộc hội nghịcủa các quốc gia thành viên.

2. Khi một thực thểkhông phải là một quốc gia thành viên hay Cơquan

quyền lực, là một bên trong một vụtranh chấp đưa ra Toà án xét xử, thì Toà

án quyết định phần đóng góp của bên này vào các kinh phí của Toà án.

MỤC 2

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN

ĐIỀU 20. Quyền được đưa vấn đề ra Toà án

1. Toà án được đểngỏcho các quốc gia thành viên.

2. Toà án được đểngỏcho các thực thểkhông phải là các quốc gia thành

viên trong tất cảcác trường hợp đã được quy định rõ trong phần XI hay cho

mọi tranh chấp được đưa ra theo mọi thoảthuận khác, giao cho Toà án một

thoảquyền được tất cảcác bên trong vụtranh chấp thoảthuận.

ĐIỀU 21. Thẩm quyền

Toà án có thẩm quyền đối với tất cảcác vụtranh chấp và tất cảcác yêu cầu

được đưa ra Toà theo đúng Công ước, và đối với tất cảcác trường hợp được

trù định rõ trong mọi thoảthuận khác, giao thẩm quyền cho Toà án.

ĐIỀU 22. Việc đưa ra Toà án các vụ tranh chấp liên quan đến các thoả

thuận khác

Nếu được sựthoảthuận của tất cảcác bên trong một hiệp ước hay một

Công ước đã có hiệu lực có quan hệ đến một vấn đềdo Công ước đềcập,

thì bất kỳtranh chấp nào liên quan đến việc giải thích hay áp dụng hiệp ước

hoặc Công ước đó có thể được đưa ra Toà án theo đúng như điều đã thoả

thuận.

ĐIỀU 23. Luật áp dụng

Toà án phán quyết vềmọi tranh chấp và vềmọi đơn từ theo đúng Điều 293.

MỤC 3

THỦ TỤC

ĐIỀU 24. Việc khởi tố

1. Tuỳ theo trường hợp, các vụ tranh chấp có thể được đưa ra Toà án hoặc

thông qua vềmột thoảhiệp dựa vào trọng tài hoặc qua đơn thỉnh cầu gửi

cho thưký Toà án. Trong cảhai trường hợp, nội dung của vụtranh chấp và

các bên cần được ghi rõ.

2. Thưký Toà án thông báo ngay thoảhiệp dựa vào trọng tài hay đơn thỉnh

cầu cho các bên hữu quan.

3. Thưký Toà án cũng thông báo vềthoảthiệp dựa vào trọng tài hay đơn

thỉnh cầu nói trên cho các quốc gia thành viên.

ĐIỀU 25. Biện pháp đảm bảo

1. Theo đúng Điều 290, Toà án và Viện giải quyết các tranh chấp liên quan

đến đáy biển có quyền quyết định các biện pháp bảo đảm.

2. Nếu Toà án không mởphiên xử, hoặc nếu sốuỷviên có mặt thấp hơn số

thẩm phán cần thiếu thì các biện pháp bảo đảm sẽdo Viện thủtục rút gọn

được lập ra theo đúng Điều 15, khoản 3 của Phụlục này quyết định. Mặc

dù có Điều 15, khoản 4 của chính Phụlục này, các biện pháp bảo đảm này

có thể được quy định theo yêu cầu của bất kỳbên nào trong vụtranh chấp.

Các biện pháp này phải phục tùng sự đánh giá và xem xét lại của Toà án.

ĐIỀU 26. Phiên toà

1. Các phiên toà phải do chính Chánh án Toà án chủtọa, hay nếu Chánh án

bận, thì do phó chánh án chủtoạ; trong trường hợp cảhai người bận, thì

phiên toà do thẩm phán lâu năm nhất trong sốcác thẩm phán của Toà có

mặt chủtoạ.

2. Phiên toà phải mởcông khai, trừkhi Toà án có quyết định khác, hoặc trừ

khi các bên yêu cầu xửkín.

ĐIỀU 27. Điều hành vụ kiện

Toà án ra các quyết định vềviệc điều hành vụkiện và xác định các hình

thức và thời hạn mà trong đó mỗi bên cuối cùng phải trình bày các chứng

cứcủa mình; Toà án thi hành mọi biện pháp cần thiết cho việc quản lý các

chứng cứ.

ĐIỀU 28. Vắng mặt

Khi một trong các bên không ra Toà án hay không trình bày các lý lẽcủa

mình, thì bên kia có thểyêu cầu Toà án tiếp tục trình tựtốtụng và ra quyết

định. Việc một bên vắng mặt hay việc một bên không trình bày các lý lẽ

của mình không cản trởtrình tựtốtụng. Trước khi ra quyết định, Toà án

phải biết chắc chắn rằng không những Toà án có thẩm quyền xét xử, vụ

tranh chấp mà còn bảo đảm rằng đơn kiện có cơsởvềmặt thực tếvà pháp

lý.

ĐIỀU 29. Đa số cần thiết để ra quyết định

1. Toà án ra các quyết định theo đa sốcác thành viên có mặt.

2. Trong trường hợp sốphiếu ngang nhau, phiếu của Chánh án hay của

người thay thếChánh án là lá phiếu quyết định.

ĐIỀU 30. Bản án

1. Bản án phải nêu rõ căn cứ

2. Cần ghi tên các thành viên của Toà án đã tham gia vào bản án.

3. Nếu bản án không thểhiện hoàn toàn hay từng phần ý kiến nhất trí của

các thành viên Toà án, thì bất kỳthành viên nào cũng có thể đính theo bản

trình bày ý kiến riêng hay bất đồng của mình.

4. Bản án phải được Chánh án và thưký Toà án ký. Bản án được đọc trong

một phiên công khai, các bên tham gia tranh chấp phải được báo trước.

ĐIỀU 31. Việc yêu cầu được tham gia

1. Trong một vụ tranh chấp, khi một quốc gia thành viên cho rằng một

quyền lợi có tính chất pháp lý của mình bị đụng chạm, thì có thểgửi lên

cho Toà án một đơn thỉnh cầu đểyêu cầu xin tham gia.

2. Toà án phát biểu ý kiến về đơn thỉnh cầu này.

3. Nếu Toà án chấp nhận đơn thỉnh cầu, thì quyết định liên quan đến vụ

tranh chấp có tính chất bắt buộc đối với quốc gia xin tham gia trong phạm

vi mà quyết định này có quan hệ đến các điểm là nội dung của việc tham

gia.

ĐIỀU 32. Quyền can thiệp và những vấn đề giải thích hay áp dụng

1. Khi một vấn đềvềgiải thích hay áp dụng Công ước được đặt ra, thưký

Toà án lập tức thông báo cho tất cảcác quốc gia thành viên.

2. Trong khuôn khổcủa các Điều 21 và 22 của Phụlục này, khi việc giải

thích hay áp dụng một điều ước quốc tế được đặt ra, thưký Toà án thông

báo điều đó cho tất cảcác bên tham gia vào điều ước đó.

3. Mỗi bên nói ởcác khoản 1 và 2 có quyền tham dựvào vụkiện, và nếu

bên đó thi hành quyền hạn này, thì nội dung giải thích trong bản án cũng có

tính chất bắt buộc đối với bên đó.

ĐIỀU 33. Tính chất quyết định về hiệu lực bắt buộc của các phán quyết

1. Phán quyết của Toà án có tính chất tối hậu và tất cảcác bên trong vụ

tranh chấp đều phải tuân theo.

2. Phán quyết của Toà án chỉcó tính chất bắt buộc đối với các bên tranh

chấp và đối với trường hợp đã được quyết định.

3.Trong trường hợp có sựtranh cãi vềý nghĩa và phạm vi của phán quyết,

thì Toà án có trách nhiệm giải thích theo yêu cầu của bất kỳbên nào.

ĐIỀU 34. Án phí

Nếu Toà án không có quyết định khác, thì mỗi bên phải đảm nhận phần án

phí của mình.

MỤC 4

VIỆN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁY

BIỂN

ĐIỀU 35. Thành phần

1. Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển nói trong Điều 14

của Phụlục này gồm có 11 thành viên do Toà án lựa chọn trong các thành

viên đã được bầu của Toà án, theo đa sốcác thành viên đó.

2. Trong việc lựa chọn các thành viên của Viện, sự đại diện cho các hệ

thống pháp luật chủyếu của thếgiới và việc phân chia công bằng về địa lý

phải được bảo đảm. Đại hội đồng của Cơquan quyền lực có thể định ra các

quyết nghịcó tính chất chung vềsự đại diện và phân bốnói trên.

3. Các thành viên của Viện được lựa chọn ba năm một lần và chỉcó thể

được lựa chọn thêm một nhiệm kỳ.

4. Viện bầu ra chủtịch trong sốcác thành viên của mình. Chỉtịch đảm nhận

chức trách trong nhiệm kỳcủa Viện.

5. Nếu các vụkiện đang giải quyết chưa xong vào cuối nhiệm kỳba năm

của Viện, thì viện phải hoàn thành việc xét xửvới thành phần ban đầu của

mình.

6. Khi một ghếcủa Viện bịtrống, Toà án chọn trong sốcác thành viên đã

được bầu của mình một người kếtục đểhoàn thành nhiệm kỳcủa người

tiền nhiệm của người ấy.

7. Đểlập ra Viện, phải có một sốlượng cần thết là bảy người do Toà án lựa

chọn trong các thành viên của mình.

ĐIỀU 36. Các viện ad-hoc (đặc biệt)

1. Viện giải quyết các vụtranh chấp liên quan đến đáy biển lập ra một viện

ad-hoc (đặc biệt), gồm có ba thành viên trong sốthành viên của mình, để

xét xửmột vụtranh chấp nhất định mà viện có trách nhiệm theo đúng Điều

188, khoản 1, điểm b. Thành phần của Viện này do Viện giải quyết các vụ

tranh chấp liên quan đến đáy biển quyết định, với sự đồng ý của các bên

hữu quan.

2. Nếu các bên không thoảthuận vềthành phần của viện ad-hoc (đặc biệt)

đã nêu ởkhoản 1, thì mỗi bên trong vụtranh chấp, chỉ định một thành viên

và thành viên thứ3 được chỉ định qua thoảthuận, hoặc nếu một bên không

chỉ định thành viên, thì Chủtịch của Viện giải quyết các vụtranh chấp liên

quan đến đáy biển phải tiến hành ngay việc chỉ định thành viên này hoặc

các thành viên này, lựa chọn trong sốcác thành viên của Viện, sau khi đã

tham khảo ý kiến của các bên.

3. Các thành viên của viện ad-hoc (đặc biệt) không được làm việc cho một

bên tranh chấp nào, cũng không được là công dân của một quốc gia nào

trong sốcác quốc gia tranh chấp.

ĐIỀU 37. Quyền đưa vấn đề ra Viện

Viện để ngỏ cho các quốc gia thành viên, cho Cơ quan quyền lực và các

thực thể hay cá nhân nói ở Mục 5 của phần XI.

ĐIỀU 38. Luật áp dụng

Ngoài các quy định của Điều 293, Viện áp dụng:

a) Các quy tắc, quy định và thủtục của Cơquan quyền lực đã được

thông qua theo đúng Công ước; và

b) Các điều khoản của bất kỳhợp đồng nào liên quan đến các hoạt

động tiến hành trong vùng, vềtất cảcác vấn đềliên quan đến hợp đồng nói

trên.

ĐIỀU 39. Việc thi hành các quyết định của Viện

Các quyết định của Viện có hiệu lực ởtrên lãnh thổcủa các quốc gia thành

viên nhưcác quyết định hay lệnh của cơquan pháp luật cao nhất của quốc

gia thành viên trên lãnh thổmà ở đó phải thi hành các quyết định nói trên.

ĐIỀU 40. Việc áp dụng các mục khác của Phụlục này

1. Các quy định của các mục khác trong Phụlục này không mâu thuẫn với

mục này được áp dụng cho Viện.

2. Trong việc thi hành các quyền hạn vềtưvấn của mình. Viện dựa theo các

quy định của Phụlục này liên quan đến thủtục tiến hành trước Toà án,

trong phạm vi mà Viện thấy rằng các quy định này có thểáp dụng được.

MỤC 5

CÁC ĐIỀU SỬA ĐỔI

ĐIỀU 41. Các điều sửa đổi

1. Các điều sửa đổi đối với Phụlục này, ngoài các điều sửa đổi liên quan

đến Mục 4, chỉcó thể được thông qua theo đúng Điều 313 hoặc bằng

consensus (thoảthuận) tại một hội nghị được triệu tập theo đúng Công ước.

2. Các điều sửa đổi đối với Mục 4 chỉcó thể được thông qua theo đúng

Điều 314.

3. Toà án có thểqua trao đổi bằng văn bản đưa ra cho các quốc gia thành

viên xét các đềnghịsửa đổi đối với Phụlục này mà Toà án thấy cần thiết

theo đúng khoản 1 và 2.

PHỤLỤC VII

TRỌNG TÀI

ĐIỀU 1. Việc khởi tố

Với điều kiện phải tuân thủPhần XV, bất kỳbên nào trong một vụtranh

chấp đều có thể đưa vụtranh chấp ra giải quyết bằng thủtục trọng tài đã trù

định trong Phụlục này bằng một thông báo viết gửi tới bên kia hoặc hoặc

các bên kia trong vụtranh chấp. Thông báo có kèm theo bản trình bày các

yêu sách và các lý do làm căn cứcho các yêu sách đó.

ĐIỀU 2. Danh sách các trọng tài

1. Tổng thưký Liên hợp quốc lập ra và giữmột bản danh sách các trọng tài.

Mỗi quốc gia thành viên có thểchỉ định bốn trọng tài có kinh nghiệm về

những vấn đềbiển và nổi tiếng nhất vềsựcông bằng, vềnăng lực và liêm

khiết. Tên của những người được chỉ định nhưvậy được ghi rõ trên một

bản danh sách.

2. Vào một thời điểm nào đó, nếu sốlượng trọng tài được một quốc gia

thành viên chỉ định và có trong bản danh sách dưới bốn người thì quốc gia

này có quyền tiến hành việc chỉ định bổsung mà mình có quyền.

3. Tên của một trọng tài được ghi ởtrên bản danh sách cho đến khi quốc

gia thành viên đã chỉ định người trọng tài này rút người đó khỏi danh sách;

dĩnhiên, người trọng tài này phải tiếp tục làm nhiệm vụtrong mọi Toà

trọng tài mà họ được cửcho đến khi thủtục tiến hành trước toà này kết

thúc.

ĐIỀU 3. Thành lập Toà trọng tài

Theo thủtục được trù định trong Phụlục này, trừkhi các bên liên quan có

thoảthuận khác, Toà trọng tài được lập ra, nhưsau:

a) Với điều kiện tuân thủ điểm g, Toà trọng tài gồm có năm thành

viên;

b) Bên nguyên cửmột thành viên mà mình tuỳý lựa chọn ởtrên bản

danh sách nói ở Điều 2 của Phụlục này và người đó có thểlà công dân của

mình. Tên của người đó được ghi trong bản thông báo nói trong Điều 1 của

Phụlục này;

c) Bên bịtrong vụtranh chấp cửtrong thời hạn 30 ngày, tính từkhi

nhận được thông báo nói ở Điều 1 của Phụlục này một thành viên mà mình

tuỳý lựa chọn trên bản danh sách, và người đó có thểlà công dân của mình.

Nếu họkhông cửngười trong thời hạn nói trên, thì bên nguyên có thểyêu

cầu tiến hành việc cửthành viên đó theo đúng điểm c trong hai tuần lễsau

khi hết thời hạn này;

d) Ba thành viên khác được các bên thoảthuận cửra. Họ được các

bên tuỳý chọn trên bản danh sách và là công dân của các quốc gia thứba,

trừkhi các bên có thoảthuận khác. Các bên cửChánh toà của Toà trọng tài

trong sốba thành viên đó. Nêu trong thời hạn 60 ngày kểtừngày nhận

được thông báo nói ở Điều 1 của Phụlục này, các bên hữu quan không thể

thoảthuận vềviệc chỉ định một hay nhiều thành viên của Toà mà họphải

cửtheo thoảthuận chung hay là vềviệc cửChánh toà, thì theo yêu cầu của

bất kỳbên nào trong vụtranh chấp, cần tiến hành cử1 người hay những

người đó theo đúng điểm e Yêu cầu đó phải được đưa lên trong hai tuần sau

khi hết hạn 60 ngày này;

e) Trừkhi các bên hữu quan thoảthuận giao cho một người hoặc cho

một quốc gia thứba do họlựa chọn tiến hành các việc cửngười cần thiết

theo điểm c và d, Chánh án của Toà án quốc tếvềluật biển cần tiến hành

việc hành. Nếu Chánh án bận hoặc là công dân của một trong các bên trong

vụtranh chấp, thì việc cửngười giao cho thành viên thâm niên nhất của

Toà án quốc tếvềluật biển sẵn sàng làm việc này và không phải là công

dân của một trong các bên hữu quan. Việc cửngười tiến hành bằng cách lựa

chọn trên bản danh cách nói ở Điều 2 của Phụlục này trong một thời hạn là

30 ngày kểtừngày nhận được đơn yêu cầu và có tham kháo ý kiến của các

bên. Các thành viên được cửnhưthếcần phải thuộc các quốc tịch khác

nhau, không được làm việc cho một bên nào trong vụtranh chấp; họkhông

trú ngụthường xuyên ởtrên lãnh thổcủa một trong các bên hữu quan đó và

không phải là công dân của một bên nào;

f) Mọi ghếbịtrống đều được cửngười thay thếtheo các quy định

cho lần bổnhiệm đầu tiên ;

g) Các bên cùng một phía cùng nhau cửmột thành viên của Toà qua

thoảthuận chung. Khi có nhiều bên đối lập nhau hay trong trường hợp

không thống nhất về điểm liệu các bên có đứng vào cùng một phía không,

thì mỗi bên trong sốhọcửmột thành viên của Toà. Sốlượng thành viên của

Toà do các bên cửriêng rẽbao giờcũng phải ít hơn một người so với số

lượng các thành viên của Toà được các bên hữu quan cùng cử;

h) Các điểm a đến f được áp dụng đến hết mức có thểvào các vụ

tranh chấp xảy ra có quá hai bên hữu quan trởlên.

ĐIỀU 4. Các chức năng của Toà trọng tài

Một toà trọng tài được thành lập theo Điều 3 của Phụlục này thi hành các

chức năng của mình theo đúng Phụlục này và quy định khác của Công ước.

ĐIỀU 5. Thủ tục

Trừkhi các bên có thoảthuận khác, Toà trọng tài tựquy định thủtục của

mình bằng cách cho mỗi bên có khảnăng bảo vệcác quyền của mình và

trình bày căn cứcủa mình.

ĐIỀU 6. Những nghĩa vụ của các bên

Các bên tham gia tranh chấp tạo điều kiện dễdàng cho Toà trọng tài thực

hiện nhiệm vụcủa mình và, đặc biệt là, theo đúng pháp luật của mình và

bằng tất cảcác phương tiện thuộc quyền sửdụng của mình, cần phải:

a) Cung cấp cho Toà mọi tài liệu, các điều kiện dễdàng và các thông

tin thích hợp; và

b) Cho Toà, khi điều đó là cần thiết, có khảnăng dẫn ra và nghe

người làm chứng hoặc các chuyên gia và đến tại chỗ.

ĐIỀU 7. Lệ phí

Trừkhi Toà trọng tài có quyết định khác vì có những hoàn cảnh đặc biệt

của vụviệc, lệphí của Toà, kểca thù lao cho các thành viên của Toà, phải

do các bên trong vụtranh chấp chịu ngang nhau.

ĐIỀU 8. Đa số cần thiết phải thông qua các bản án

Các quyết định của Toà trọng tài được thông qua theo đa sốcác thành viên

của Toà. Sựvắng mặt hoặc bỏphiếu trắng của dưới một nửa sốthành viên

không cản trởToà ra quyết định. Trong trường hợp sốphiếu ngang nhau, lá

phiếu của Chánh toà là lá phiếu quyết định.

ĐIỀU 9. Vắng mặt

Khi một trong sốcác bên trong vụtranh chấp không ra Toà hoặc không

trình bày các lý lẽcủa mình, thì bên kia có thểyêu cầu Toà tiếp tục trình tự

tốtụng và phán quyết. Việc một bên vắng mặt hay việc một bên không

trình bày các lý lẽcủa mình không cản trởcho trình tựtốtụng. Trước khi ra

phán quyết, Toà trọng tài cần phải biết chắc chắn rằng không những Toà có

thẩm quyền xét xửvụtranh chấp mà còn chắc chắn rằng đơn kiện có cơsở

vềmặt thực tếpháp lý.

ĐIỀU 10. Bản án

Bản án của Toà trọng tài được giới hạn ởnội dung của vụtranh chấp và

phải nêu căn cứ. Bản án nêu tên của các thành viên của Toà trọng tài đã

tham gia xét xửvà thời gian ra bản án. Bất kỳthành viên nào của Toà cũng

có thể đính thêm vào bản án trình bày ý kiến riêng hoặc bất đồng của mình.

ĐIỀU 11. Tính chất tối hậu của bản án

Bản án có tính chất tối hậu và không được kháng cáo, trừkhi các bên trong

vụtranh chấp phải tuân theo bản án này.

ĐIỀU 12. Giải thích hoặc thi hành bản án

1. Bất kỳtranh cãi nào có thểxảy ra giữa các bên trong vụtranh chấp liên

quan đến việc giải thích hay cách thi hành bản án, đều có thể được bên này

hoặc bên kia đưa ra đểToà trọng tài đã tuyên án quyết định. Vì mục đích

ấy, các ghếbịtrống đều được cửngười thay theo phương pháp được trù

định cho việc bổnhiệm ban đầu các thành viên của Toà.

2. Nếu tất cảcác bên trong vụtranh chấp thoảthuận, thì bất kỳtranh cãi

nào thuộc loại này đều có thể được đệtrình lên một Toà khác theo đúng

Điều 287.

ĐIỀU 13. Áp dụng đối với các thực thể không phải là các quốc gia

thành viên

Phụlục này được áp dụng mutatis mutandis (với những thay đổi cần thiết

vềchi tiết) cho mọi vụtranh chấp nào liên quan đến các thực thểkhông

phải là quốc gia thành viên.

PHỤLỤC VIII

TRỌNG TÀI ĐẶC BIỆT

ĐIỀU 1. Việc khởi tố

Với điều kiện tuân thủphần XV, mọi bên tham gia vào một vụtranh chấp

liên quan đến việc giải thích hay áp dụng các điều khoản của Công ước liên

quan đến: 1- Việc đánh bắt hải sản, 2- Việc bảo vệvà gìn giữmôi trường

biển, 3- Việc nghiên cứu khoa học biển, hoặc 4- Hàng hải, kểcảnạn ô

nhiễm do các tàu thuyền hay do nhận chìm, có thể đưa vụtranh chấp ra giải

quyết theo thủtục trọng tài đặc biệt được trù định trong Phụlục này bằng

thông báo viết gửi tới bên kia hoặc các bên kia trong vụtranh chấp; thông

báo có kèm theo bản trình bày các yêu sách và các căn cứcủa các yêu sách

đó.

ĐIỀU 2. Danh sách các chuyên viên

1. Một danh sách chuyên viên được lập ra và được duy trì cho mỗi lĩnh vực

sau đây: 1- Việc đánh bắt hải sản, 2- Việc bảo vệvà gìn giữmôi trường

biển, 3- Việc nghiên cứu khoa học biển, 4- Hàng hải, kểcảnạn ô nhiễm do

tàu thuyền hay do nhận chìm gây ra.

2. Vềmặt đánh bắt hải sản, danh sách chuyên viên do Tổchức lương thực

và nông nghiệp của Liên hợp quốc lập ra và duy trì; vềmặt bảo vệvà

phòng giữmôi trường biển, do Chương trình của Liên hợp quốc vềmôi

trường; vềmặt hàng hải, kểcảnạn ô nhiễm do tàu thuyền hay do nhận chìm

gây ra, thì do Tổchức hàng hải quốc tếhoặc, tuỳtheo mỗi một trường hợp,

do cơquan phụtrợthích hợp mà Tổchức, Chương trình hoặc Uỷban nói

trên đã uỷquyền thực hiện chức năng này.

3. Mỗi quốc gia thành viên có thểchỉ định trong một lĩnh vực đó hai

chuyên viên có năng lực được xác minh và thừa nhận chung vềpháp lý,

khoa học hay kỹthuật trong lĩnh vực nói trên và là những người nổi tiếng

công minh, liêm khiết nhất. Trong mỗi lĩnh vực, bản danh sách có tên

những người được chỉ định đó.

4. Ởvào một thời điểm nào đó, nếu sốlượng chuyên viên do một quốc gia

thành viên chỉ định và thểhiện trên một bản danh sách dưới hai người, thì

quốc gia thành viên này có thểtiến hành việc chỉ định bổsung và họcó

quyền.

5. Tên của một chuyên viên được ghi trên bản danh sách cho đến khi bịbên

đã chỉ định chuyên viên đó rút đi, dĩnhiên là chuyên viên này phải tiếp tục

thi hành nhiệm vụcủa mình trong mọi Toà trọng tài đặc biệt cho đến lúc

thủtục tốtụng trước Toà này đã kết thúc.

ĐIỀU 3. Cơ cấu của Toà trọng tài đặc biệt

Theo thủtục được trù định trong Phụlục này, trừkhi các bên có thoảthuận

khác, Toà trọng tài đặc biệt được cấu thành nhưsau:

a. Với điều kiện tuân thủ điểm g, Toà trọng tài đặc biệt gồm có năm

thành viên;

b. Bên nguyên cửhai thành viên được lựa chọn tuỳý ởbản danh sách

hay các bản danh sách nói ở Điều 2 của Phụlục này liên quan đến nội dung

của vụtranh chấp, một trong hai người này có thểlà công dân của nước đó.

Tên của các thành viên được cửnhưvậy, được ghi trong thông báo nói ở

Điều 1 của Phụ lục này;

c. Bên bịtrong vụtranh chấp, trong thời hạn 30 ngày tính từngày

nhận được thông báo nói ở Điều 1 của Phụlục này, cửhai thành viên do họ

tuỳý chọn trên danh sách hay các danh sách liên quan đến nội dung của vụ

tranh chấp, và trong hai người đó, một người có thểlà công dân của nước

ấy. Nếu bên bịkhông cửngười trong thời hạn này, thì bên nguyên có thể

trong hai tuần sau khi hết hạn, yêu cầu tiến hành việc cửngười theo đúng

điểm e;

d. Các bên thoảthuận cửChánh toà trọng tài đặc biệt được lựa chọn

tuỳý trên danh sách thích hợp và là công dân của một nước thứba, trừkhi

các bên có thoảthuận khác. Trong một thời hạn là 30 ngày kểtừngày nhận

được thông báo nói ở Điều 1 của Phụlục này, nếu các bên không thểthoả

thuận việc cửChánh toà, thì việc cửnày được tiến hành theo đúng điểm e

theo yêu cầu của bất kỳbên nào trong vụtranh chấp. Yêu cầu đó được gửi

đến trong vòng hai tuần sau khi hết thời hạn kểtrên;

e. Trừ khi các bên thoả thuận giao phó cho một người hay một quốc

gia thứba do họlựa chọn, tiến hành việc cửngười, Tổng thưký Liên hợp

quốc tiến hành việc cửcác uỷviên cần thiết này trong thời hạn 30 ngày kể

từkhi nhận được yêu cầu theo các điểm c hay d. Việc của người này được

tiến hành bằng cách lựa chọn ởtrên bản danh sách hay các bản danh sách

chuyên viên thích hợp nói ở Điều 2 của Phụlục này, có trao đổi với các bên

tranh chấp và với tổchức quốc tếthích hợp. Các uỷviên được cửnhưvậy

phải thuộc quốc tịch khác nhau, không được làm việc cho một bên nào

trong vụtranh chấp; họkhông được trú ngụthường xuyên ởtrên lãnh thổ

của một trong sốcác bên trong vụtranh chấp và không phải là công dân của

một trong các bên này;

f. Mọi ghế bị trống đều được cử người thay theo cách thức được trù

định cho lần cử đầu tiên;

g. Các bên cùng đứng vềmột phía cũng nhau thoảthuận cửhai thành

viên của Toà. Khi có nhiều bên đối lập nhau, hay trong trường hợp không

thống nhất về điểm liệu các bên có cùng một phía hay không, thì mỗi bên

trong sốhọcửmột thành viên của Toà;

h. Các điểm a đến f được áp dụng đểhết mức có thể đối với các vụ

tranh chấp có quá hai bên hữu quan trởlên.

ĐIỀU 4. Các quy định chung

Các Điều 4 đến 13 của Phụ lục VII được áp dụng mutatis mutadis (với

những sửa đổi cần thiết vềchi tiết) vào thủ tục trọng tài đặc biệt nói ởtrong

Phụlục này.

ĐIỀU 5. Việc xác lập các sự kiện

1. Các bên của một vụ tranh chấp liên quan đến việc giải thích hay áp dụng

các quy định của Công ước về: 1- Việc đánh bắt hải sản, 2- Việc bảo vệvà

gìn giữmôi trường biển, 3- Hàng hải, kểcảnạn ô nhiễm môi trường do tàu

hay do nhận chìm gây ra, có thể, vào bất cứlúc nào, thoảthuận yêu cầu một

Toà trọng tài đặc biệt được thành lập theo đúng Điều 3 của Phụlục này tiến

hành một cuộc điều tra và xác lập các sựkiện từnguồn gốc của vụtranh

chấp.

2. Trừkhi các bên có thoảthuận khác, những sựkiện do Toà trọng tài đặc

biệt xác nhận theo khoản 1 được coi là những chứng cứ đã được xác minh

giữa các bên hữu quan.

3. Nếu tất cảcác bên trong vụtranh chấp yêu cầu thì Toà trọng tài đặc biệt

có thểthảo ra các khuyến nghị; những khuyến nghịnày không có giá trị

quyết định mà chỉlà cơsở đểcác bên tiến hành xem xét lại những vấn đề

làm phát sinh ra tranh chấp.

4. Với điều kiện tuân thủkhoản 2, Toà trọng tài đặc biệt cần tuân thủPhụ

lục này, trừkhi các bên có thoảthuận khác.

PHỤLỤC IX

SỰ THAM GIA CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ

ĐIỀU 1. Việc sử dụng thuật ngữ "tổ chức quốc tế"

Trong Điều 305 và Phụ lục này, thuật ngữ"các tổchức quốc tế" được hiểu

là một tổchức liên chính phủ được các quốc gia lập nên, các quốc gia này

trao cho tổchức đó thẩm quyền vềcác vấn đềmà Công ước đềcập, kểcả

thẩm quyền ký kết các hiệp ước vềvấn đềnày.

ĐIỀU 2. Việc ký kết

Một tổchức quốc tếcó thể ký Công ước, nếu đa sốcác quốc gia hội viên

của tổchức này là những bên ký kết Công ước, một tổchức quốc tếra một

tuyên bốnói rõ các vấn đềthuộc phạm vi Công ước mà các quốc gia hội

viên ký Công ước đã trao thẩm quyền cho tổchức quốc tếnày, cũng như

tính chất và phạm vi của thẩm quyền này.

ĐIỀU 3. Việc xác nhận chính thức và việc gia nhập

1. Một tổchức quốc tếcó thểgửi lưu chiểu một văn bản xác nhận chính

thức hay gia nhập, nếu đa sốcác quốc gia hội viên của nó gửi hoặc đã gửi

lưu chiểu các văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình.

2. Văn bản của tổchức quốc tếgửi lưu chiểu lên cần phải có các cam kết và

tuyên bố đã quy đinh ở Điều 4 và 5 của Phụlục này.

ĐIỀU 4. Phạm vi tham gia, các quyền và nghĩa vụ

1. Đối với các vấn đềmà các quốc gia hội viên và là thành viên của Công

ước đã giao thẩm quyền cho tổchức quốc tếthì văn bản xác nhận chính

thức hoặc gia nhập do tổchức quốc tế đó gửi lưu chiểu cần có lời cam kết

chấp nhận các quyền và nghĩa vụ đã được trù định trong Công ước đối với

các quốc gia.

2. Một tổchức quốc tếlà thành viên của Công ước trong phạm vi các giới

hạn thẩm quyền được xác định trong các tuyên bố, thông tin hoặc thông báo

nói ở Điều 5 của Phụlục này.

3. Đối với các vấn đề đã được các quốc gia hội viên là thành viên của Công

ước trao thẩm quyền cho thì một tổchức quốc tếsẽsửdụng các quyền và

làm tròn nghĩa vụ, mà lẽra theo Công ước là những quyền và nghĩa vụcủa

các quốc gia này. Các quốc gia hội viên của một tổchức quốc tếkhông sử

dụng thẩm quyền của mình mà trao cho tổchức này.

4. Không thểcó trường hợp nào mà sựtham gia của một tổchức quốc tếlại

dẫn đến một sự đại diện cao hơn sự đại diện mà các quốc gia hội viên là

thành viên của Công ước có thể đòi hỏi. Quy định này đã được áp dụng, đặc

biệt là đối với các quyền ra các quyết định.

5. Việc tham gia của một tổchức quốc tếkhông đem lại cho các quốc gia

hội viên của tốchức đó không phải là thành viên của Công ước một quyền

nào do Công ước trù định.

6. Trong trường hợp có tranh chấp giữa những nghĩa vụthuộc bổn phận của

một tổchức quốc tếtheo Công ước và những nghĩa vụthuộc bổn phận của

tổchức này theo điều ước đã thành lập ra nó hoặc theo mọi văn bản có liên

quan, thì các nghĩa vụdo Công ước quy định có giá trịcao hơn.

ĐIỀU 5. Các tuyên bố, thông báo và thông tin

1. Tài liệu xác nhận chính thức hoặc gia nhập của một tổchức quốc tếcần

có một tuyên bốxác định rõ các vấn đềthuộc phạm vi Công ước mà các

quốc gia hội viên là thành viên của Công ước đã trao thẩm quyền cho tổ

chức quốc tếnày.

2. Một quốc gia hội viên của một tổchức quốc tế, khi phê chuẩn hay gia

nhập Công ước, hoặc khi tổchức quốc tếgửi lưu chiểu văn kiện xác nhận

chính thức hay gia nhập, phải làm một tuyên bốxác định các vấn đề đềcập

trong Công ước mà tổchức đã được trao thẩm quyền, vào ngày muộn nhất

trong hai thời điểm nói trên.

3. Các quốc gia thành viên là hội viên của một tổchức quốc tế, thành viên

của Công ước được coi nhưcó thẩm quyền vềtất cảcác vấn đềthuộc phạm

vi của Công ước mà các quốc gia nói trên đã không ghi một cách rõ ràng

rằng, họ đã trao thẩm quyền cho tổchức bằng một tuyên bố, thông tin hoặc

thông báo làm theo đúng điều này.

4. Tổchức quốc tếvà các quốc gia hội viên là thành viên của Công ước

thông báo ngay cho người lưu chiểu bất kỳsựsửa đổi nào vềviệc phân chia

các thẩm quyền được ghi rõ trong các tuyên bốnói ởkhoản 1 và 2, kểcả

những việc chuyển giao thẩm quyền mới.

5. Bất kỳquốc gia thành viên nào cũng có thểyêu cầu một tổchức quốc tế

và các quốc gia hội viên của tổchức này là thành viên của Công ước, chỉrõ

ai trong tổchức hay trong các quốc gia hội viên này có thẩm quyền đối với

một vấn đềnhất định được đặt ra. Tổchức này và các quốc gia hội viên hữu

quan thông báo tình hình này, trong một thời hạn hợp lý. Họcũng có thểtự

mình chủ động thông báo một tình hình đó.

6. Tính chất và vi phạm của những thẩm quyền được chuyển giao cần phải

được xác định rõ trong các tuyên bố, thông tin và thông báo làm theo điều

này.

ĐIỀU 6. Trách nhiệm

1. Các bên có thẩm quyền theo Điều 5 của Phụlục này có trách nhiệm về

mọi thiếu sót đối với những nghĩa vụnảy sinh từCông ước và đối với tất cả

các vi phạm khác đối với Công ước.

2. Bất kỳquốc gia thành viên nào cũng có thểyêu cầu một tổchức quốc tế

hoặc các quốc gia hội viên của tổchức đó là thành viên của Công ước chỉ

rõ người có trách nhiệm trong một trường hợp riêng biệt. Tổchức và các

quốc gia hội viên hữu quan cần phải thông báo tình hình này. Nếu không

thực hiện điều này trong một thời gian hợp lý, hoặc nếu họthông báo các

thông tin trái ngược nhau, thì họphải cùng nhau và liên đới chịu trách

nhiệm.

ĐIỀU 7. Giải quyết các vụ tranh chấp

1. Khi gửi lưu chiểu văn kiện xác nhận chính thức hay gia nhập của mình,

hoặc vào bất kỳthời điểm nào tiếp sau, một tổchức quốc tếcó quyền tựdo

lựa chọn, qua tuyên bốbằng văn bản, một hoặc nhiều phương pháp đã nêu

ở Điều 287, khoản 1 điểm a, c, và đểgiải quyết các tranh chấp liên quan

đến việc giải thích hoặc áp dụng Công ước.

2. Phần XV được áp dụng mutatis mutadis (với những thay đổi cần thiết về

chi tiết) cho bất kỳvụtranh chấp nào giữa các thành viên của Công ước mà

một hoặc nhiều thành viên đó là các tổchức quốc tế.

3. Khi một tổchức quốc tếvà một hoặc nhiều quốc gia hội viên của tổchức

này đứng vềmột phía, thì coi nhưtổchức đã chấp nhận các thủtục giải

quyết tranh chấp nhưcác quốc gia này; trong trường hợp mà một trong số

các quốc gia này chỉchọn Toà án quốc tếtheo Điều 287, thì tổchức và

quốc gia hội viên này coi như đã chấp nhận trọng tài theo thủtục trù định ở

Phụlục VII, trừkhi các bên tham gia vào vụtranh chấp thoảthuận lựa chọn

một phương pháp khác.

ĐIỀU 8. Áp dụng Phần XVII

Phần XVII được áp dụng mutatis mutadis (với những thay đổi cần thiết về

chi tiết) cho các tổchức quốc tế, với điều kiện tuân thủcác quy định sau

đây

a. Văn kiện xác nhận chính thức hoặc gia nhập của một tổchức quốc

tếkhông được tính đến trong việc áp dụng Điều 303, khoản 1;

b. i. Một tổchức quốc tếcó quyền đặc biệt đểhành động theo các

Điều 312 đến 315, nếu tổchức này có thẩm quyền theo Điều 5 của Phụlục

này đối với toàn bộvấn đềnói trong điều sửa đổi;

ii. Khi một tổchức quốc tếcó thẩm quyền theo Điều 5 của Phụlục

này đối với toàn bộvấn đềtrong điều sửa đổi, thì văn kiện xác nhận chính

thức hoặc gia nhập của tổchức này liên quan đến điều sửa đổi nói trên được

coi nhưvăn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập của từng quốc gia hội viên là

thành viên của Công ước trong việc áp dụng Điều 316, các khoản 1, 2 và 3;

iii. Trong tất cảcác trường hợp khác, văn kiện xác nhận chính thức hoặc gia

nhập của một tổchức quốc tếkhông được tính đến trong việc áp dụng Điều

316, khoản 1 và 2;

c. i. Trong Điều 317, một tổchức quốc tếmà trong sốcác hội viên

của nó có một quốc gia thành viên của Công ước và tổchức quốc tế đó vẫn

tiếp tục thoảmãn các điều kiện đã được trù định trong Điều 1 của Phụlục

này, thì tổchức quốc tếnày không thểtừbỏCông ước;

ii. Một tổchức quốc tếphải từbỏCông ước, nếu trong sốhội viên của nó

không còn một quốc gia nào là thành viên của Công ước hoặc nếu tổchức

này đã thôi không thoảmãn các điều kiện đã được trù định trong Điều 1 của

Phụlục này. Sựtừbỏ đó có hiệu lực ngay lập tức.