NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ MỤC TỪ VÀ BẢNG MỤC TỪ TRONG TIẾNG ANH

07/07/2021

Trong tiếng Anh, khái niệm Mục từBảng mục từ có những tên gọi khác nhau, tương ứng với từng loại hình biên soạn: từ điển, từ điển bách khoa, bách khoa (toàn) thư.

1. Khái niệm Mục từ

Trong tiếng Anh, mục từ có thể là word (dạng số nhiều: words), cũng có thể là entry (dạng số nhiều: entries) hoặc article (dạng số nhiều: articles).

1.1. Mục từ trong các cuốn từ điển

Trong cuốn Oxford Advanced Learner’s Dictionary - tái bản lần thứ 7 (2005) của Nxb. Oxford University Press tại Mỹ (tạm dịch: Từ điển Oxford dành cho học viên nâng cao), thuật ngữ word được sử dụng để nói về mục từ. Đồng thời, thuật ngữ headword được dùng để nói về tên của mục từ. Như vậy có thể thấy, word được dùng để chỉ toàn bộ tên mục từ và những nội dung mà nó chứa đựng, trong đó có headword là dòng chữ trên cùng để chỉ tên gọi (tên đầu mục từ) trong tổng thể của mục từ đó. Một điều dễ nhận thấy, đây chỉ đơn thuần là những từ đơn, không phải là các cụm từ.

Tuy nhiên, trong một số cuốn từ điển khác, người ta lại sử dụng thuật ngữ entry để nói về mục từ, chẳng hạn như trong cuốn Illustrated Dictionary of Science (1995) - Từ điển khoa học bằng hình ảnh của Michael Allaby; và Dictionary of Cultural Literacy (1988) - Từ điển Kiến thức văn hóa của E.D. Hirsch Jr., Joseph F. Kett và James Trefil; hay trong Dictionary of Banking and Finance (1978) - Từ điển Ngân hàng và Tài chính của Lewis E. Davids.

Thuật ngữ entry cũng còn được sử dụng trong cuốn Baker’s Biographical Dictionary of Musicians (tái bản lần thứ 8, 1992) - Từ điển tiểu sử nhạc công của Baker của Nicolas Slonimsky và Shirmer Books. Và không chỉ sử dụng riêng từ entry, cuốn từ điển này còn sử dụng từ ngữ cụ thể hơn về chuyên ngành biên soạn tiểu sử, đó chính là biographical entry. Tương đương với headword thì entry heading cũng được sử dụng để nói về đầu mục từ.

Bên cạnh thuật ngữ chung như wordentry, người ta còn sử dụng từ ngữ khác để biểu thị thuật ngữ phù hợp với tiêu đề của cuốn sách. Cụ thể như trong cuốn Dictionary of Scientific and Technical Terms (tái bản lần thứ 5, 1994) - Từ điển thuật ngữ Khoa học và Kỹ thuật của Nxb. McGraw-Hill, từ term (thuật ngữ) đã được sử dụng trực tiếp, chứ không phải là từ word hay entry.

Như vậy, khảo sát từ một số cuốn từ điển trên, có thể thấy rằng thuật ngữ wordentry được sử dụng phổ biến để nói về mục từ. Trong đó, word có thể được sử dụng trong các loại từ điển ngôn ngữ song ngữ (Bilingual dictionary) hay từ điển ngữ nghĩa (Etymological dictionary), còn entry được sử dụng rộng rãi trong những loại từ điển thuật ngữ (Terminological dictionary) hoặc từ điển chuyên ngành (Specialized dictionary), v.v.

1.2. Mục từ trong bách khoa toàn thư

Thuật ngữ mục từ được sử dụng trong bách khoa toàn thư bằng tiếng Anh thường phổ biến ở hai dạng: entryarticle.

Trong cuốn Encyclopedia of Geology - Bách khoa thư Địa chất học, 2005 của Richard C. Selley, L. Robin M. Cocks và Ian R. Plimer do Nxb. Elsevier Academic Press phát hành, từ entry được sử dụng để nói về mục từ trong phần giới thiệu về cuốn sách. Cũng tương tự như vậy, entry được dùng trong bộ Encyclopedia of Associations - Bách khoa thư các tổ chức, hiệp hội, 2002, 3 tập của Tập đoàn The Gale Group.

 Kodansha Encyclopedia of Japan - Bách khoa thư Nhật Bản của Kodansha do hãng Kodansha Ltd. ấn hành, Tokyo, 1983 lại sử dụng cả hai từ entryarticle. Trong đó, entry là tên gọi của những mục từ có độ dài từ 50 đến 500 từ (word), còn article thì dành cho những mục từ có độ dài từ 750 đến 2.500 từ. Riêng bộ The World Book Encyclopedia năm 1991 (gồm 22 tập và 2 tập nói về Australia) của World Book Inc., dùng article khi nói về các mục từ trong đó. Bên cạnh đó, article heading hoặc article title được sử dụng để chỉ đầu mục từ. Cũng như vậy, article được sử dụng trong bộ Collier’s Encyclopedia (1984) 24 tập của McMillan Educational Company hay trong Encyclopedia of Science & Technology (tái bản lần thứ 7, 1992), 20 tập - Bách khoa thư Khoa học & Công nghệ của McGraw-Hill; Bách khoa toàn thư Americana (The Encyclopedia Americana, 2002), trong đó có 29 tập và 1 tập sách dẫn; Bách khoa toàn thư Britannica (The Encyclopedia Britannica, tái bản lần thứ 15, năm 1992), trong đó có 12 tập giản minh, 17 tập tường minh, 1 tập tri thức và 2 tập sách dẫn. Hai bộ bách khoa toàn thư của Mỹ và Anh nổi tiếng trên thế giới cũng đều sử dụng hai thuật ngữ entryarticle để chỉ mục từ. Tương đương với headword trong từ điển, entry title hoặc vocabulary entry (The Oxford Companion to the English Language, tr.375; 1992) lại được sử dụng để nói tới đầu mục từ. Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy rằng, trong những cuốn sách dẫn (index) của một bộ bách khoa toàn thư thì entry hay được đề cập đến (mang tính chất thống kê, định lượng), còn nếu nói về nội dung trình bày của mục từ thì article lại được dùng là chủ yếu (mang yếu tố định tính).

Như vậy, trong tiếng Anh, mục từ được biểu hiện bằng những thuật ngữ khác nhau trong từ điển và bách khoa thư. Word được dùng hoàn toàn trong các cuốn từ điển song ngữ và từ điển ngữ nghĩa (giải thích đơn ngữ) do có nội dung ngắn, chỉ mang ý nghĩa giải thích từ vựng. Entry được sử dụng phổ cập hơn trong từ điển thuật ngữ và từ điển chuyên ngành, với tính chất chi tiết và đầy đủ hơn cho nội dung của mỗi mục từ. Trong bách khoa toàn thư, entry được sử dụng để biểu thị cho những mục từ ngắn và trung bình, arcticle có thể được sử dụng cho những mục từ trung bình và dài. Ngoài ra, nếu entry mang tính liệt kê nhiều hơn, thì article lại mang tính nội dung trình bày nhiều hơn.

2. Khái niệm Bảng mục từ

Bảng mục từ, sắp xếp theo trật tự chữ cái ABC, chính là kết quả của quy trình xây dựng: Bảng cấu trúc phân loại mục từ - Bảng mục lục phân loại mục từ - Bảng mục từ tổng hợp. Tương tự với mục từ, trong các công trình từ điển học và bách khoa toàn thư bằng tiếng Anh, bảng mục từ cũng đa dạng về tên gọi.

Chẳng hạn như từ

 List of Words trong cuốn Oxford Advanced Learner’s Dictionary - tái bản lần thứ 7, 2005. Hay dễ hiểu hơn là từ A-Z Entries trong bộ The American Spectrum Encyclopedia (Spectrum Database Publishing, 1991) của Michael D. Harkavy (Tổng biên tập). Trong Encyclopedia of Geology (Elsevier Academic Press, 2005) của Richard C. Selley, L, Robin M. Cocks, Ian R. Plimer, thì bảng mục từ lại được sử dụng là Contents List, mang hàm ý diễn đạt thông tin được truyền tải. Ở những từ điển bách khoa hoặc bách khoa thư khác, từ Entry List (hoặc List of Entries) cũng thường xuyên được sử dụng. Trong những cuốn từ điển khoa học chuyên ngành, chẳng hạn như sinh học, hóa học, v.v. thì Nomenclature được sử dụng để liệt kê hệ thống danh mục những mục từ được nêu tên trong đó (nome = name; clature = calling, summoning).

Bảng mục từ được hiểu chính là danh mục các mục từ được biên soạn trong một cuốn từ điển, bách khoa toàn thư. Chúng được sắp xếp theo những nguyên tắc sau: theo thứ tự chữ cái ABC (theo phép chính tả: orthographic), theo chiều hướng, theo thứ tự tiến lên (forward order), theo khuynh hướng thoái hóa (retrograde order), theo âm vị học (phonological), theo cấu trúc hình vị (morphological structure).

 

Ths. Bùi Thanh Dũng