Kiểm kê Từ điển học Việt Nam về xây dựng - kiến trúc

03/07/2013

NGUYỄN HUY CÔN

Vấn đề thống nhất và chính xác hoá thuật ngữ khoa học công nghệ hiện nay về đối nội cũng như đối ngoại đều rất cần thiết và cấp bách. Với vị thế là một ngành kinh tế quan trọng, có tiềm năng to lớn trong việc thu hút đầu tư từ nước ngoài, lại liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ và xã hội nhân văn, kể cả mĩ thuật nữa, thì ngôn ngữ của nó phải được phát triển bề rộng lẫn bề sâu. Vậy chúng ta phải căn cứ vào đâu để đánh giá đầy đủ về vấn đề thuật ngữ trong ngành. Chỉ có thể dựa vào các ấn phẩm về từ điển và thuật ngữ đã nghiên được nghiên cứu, biên soạn, biên dịch và xuất bản trong những năm đã qua . Công việc này gọi là kiểm kê từ điển học mà từ năm 2005, đã có đề tài và sách đánh giá chung cho toàn quốc, ở mọi ngành.

Trước năm 1970, chúng ta chưa có một cuốn từ điển chuyên ngành xây dựng - kiến trúc nào. Ở đây mới kể đến từ điển đối chiếu song ngữ, từ điển giải thích đơn giản, chứ chưa nói đến từ điển bách khoa. Có lẽ cuốn Từ điển Nga-Việt Xây dựng của tập thể cán bộ giảng dạy Trường đại học Xây dựng biên soạn (NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 1970, 492 tr. 14x19cm) là cuốn từ điển chuyên ngành xây dựng - kiến trúc đầu tiên ở nước ta. 12 năm sau mới thêm được cuốn Từ điển công trình Anh - Việt (Nhóm Nguyễn Quang Hướng, Nguyễn Trọng Long, Đoàn Đình Kiến, Lê Kiều, Vũ Đình Lai biên soạn). Đến cuối thập niên 1980, với sự hợp tác quốc tế, cuốn Từ điển Xây dựng Nga-Việt được xuất bản tại NXB Русский Язык, Мoсква, 632 tr. 14x20cm (nhóm Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Võ Kim Long, Nguyễn Minh Đức, Vũ Gia Quỳnh,… biên soạn). Đến thập kỉ 1990 việc xuất bản từ điển có khá hơn: Từ điển thuật ngữ xây dựng (nhóm chuyên viên Bộ Xây dựng biên soạn, Nguyễn Huy Côn chủ biên), Từ điển giải nghĩa kĩ thuật kiến trúc và xây dựng Anh - Việt (nhóm Đoàn Đình Kiến, Lê Kiều biên dịch), Từ điển Pháp - Việt Kiến trúc xây dựng (nhóm Đoàn Như Kim, Đoàn Định Kiến, Nguyễn Đăng Hưng biên soạn), Từ điển cấp thoát nước Anh - Việt (Võ Kim Long biên soạn), Từ điển kĩ thuật xây dựng Anh - Việt (Nguyễn Văn Bình biên soạn), Từ điển Kiến trúc Anh - Việt bằng hình (Tạ Văn Hùng, Trương Ngọc Diệp… biên soạn), Từ điển kiến trúc Anh - Việt, Việt - Anh (Trần Quang, Đỗ Thanh biên soạn), Từ điển cơ bản Thuật ngữ kỹ thuật xây dựng Việt - Anh (Đoàn Đình Kiến biên soạn). Tuy nhiên, phải đến thập niên đầu thế kỉ 21 mới có nhiều loại từ điển về xây dựng và kiến trúc được xuất bản, đáng kể là Từ điển Bách khoa Xây dựng Kiến trúc (nhóm Đoàn Định Kiến, Nguyễn Huy Côn, Trần Hùng, Đoàn Như Kim, Lê Kiều biên soạn). Đây là cuốn từ điển bách khoa của đầu tiên trong ngành, một tập, có khoảng 7.000 mục từ, giải thích, có hình ảnh và hình vẽ minh hoạ. Đặc biệt, đã xuất bản cuốn từ điển Anh- Việt Kiến trúc và Xây dựng của Cyril M. Harris (nhóm Đoàn Định Kiến, Trần Hùng, Lê Kiều, Nguyễn Huy Côn, Đoàn Như Kim hiệu đính). Đây là một cuốn từ điển lớn, có đến 24.500 thuật ngữ và 2.200 hình minh hoạ, với gần 1.200 tr. 16x24cm. Do yêu cầu cuả hợp tác liên doanh và hợp tác quốc tế trong xây dựng, cuốn Từ điển Anh - Việt chuyên đề về Thầu và Xây lắp ra đời (nhóm Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Lê Quang Huy biên soạn) với các thuật ngữ đối chiếu song ngữ về thầu và 35 chủ đề về công tác xây dựng. Cùng loại phải kể tới Từ điển kĩ thuật Xây dựng Cầu Anh - Việt (Nguyễn Viết Trung biên soạn), Từ điển kĩ thuật Xây dựng và máy móc thiết bị thi công Anh – Pháp - Việt (Phạm Thái Vinh biên soạn) với 831 tr. 17x24cm. Trong thời gian này cũng có thêm Từ điển Xây dựng Anh - Việt (nhóm Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Dương Thị Vân, Lê Quang Huy biên soạn), Từ điển Xây dựng Pháp – Việt (nhóm Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Lê Quang Huy biên soạn). Hai cuốn vừa nêu là những bảng từ chuẩn của SEV về xây dựng, khoảng 35.000 từ. Trong thời gian này còn có Từ điển tài nguyên và Môi trường (Nguyễn Huy Côn, Võ Kim Long biên soạn) gồm các thuật ngữ giải thích, có đối chiếu Anh - Việt về tài nguyên và môi trường có liên quan nhiều đến xây dựng cũng như kĩ thuật vệ sinh.

Tốc độ phát triển của từ điển thuật ngữ xây dựng - kiến trúc nếu so với các ngành kinh tế mũi nhọn, thì cũng ở mức trung bình; nếu đối chiếu với số liệu của Vũ Quang Hào** cho biết là đã có tất cả 55 cuốn từ điển thuật ngữ đối chiếu được xuất bản sau năm 1993 đến nay.

Một sự kiện quan trọng cũng cần nêu là việc tham gia biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, từ tập 1 (năm 1995) đến tập 4 (năm 2005). Là một trong 36 ban biên soạn chuyên ngành, Ban biên soạn Kiến trúc (Nguyễn Trực Luyện, Trần Hùng, Ngô Huy Quỳnh, Ngô Thế Thi, Nguyễn Huy Côn, Nguyễn Kim Chi, Nguyễn Kim Luyện, Trường Quang Thao, Vũ Tam Lang) đã thực hiện hơn 1.000 mục từ về kiến trúc trong 4 tập từ điển nói trên. Đó là chưa kể tới các thành viên và các cộng tác viên trong Ban biên soạn Công nghiệp (Đỗ Doãn Hải, Nguyễn Như Khải. Nguyễn Xuân Bảo, Lê Kiều, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, và nhiều người khác) đã thực hiện hàng ngàn mục từ khác về xây dựng.

Cần nói thêm rằng, các từ điển về kiến trúc xây dựng chủ yếu được xuất bản từ các NXB Xây dựng, Khoa học và kĩ thuật, Từ điển Bách khoa, Giao thông vận tải, v.v. với chất lượng của ấn phẩm ngày càng tăng.

Nhìn chung, với số lượng trên dưới 30 cuốn từ điển của ngành xây dựng được biên soạn, đã và đang xuất bản trong vòng 40 năm qua, từ điển đã thể hiện được là một công cụ hữu ích, một trợ thủ đắc lực cho học tập, mở rộng vốn kiến thức, giao lưu và hợp tác quốc tế, nâng cao trình độ ngoại ngữ (và cả tiếng mẹ đẻ) cho người sử dụng. Đó là chưa kể tới tác dụng của việc chuẩn hoá ngôn từ, tra cứu các khía cạnh của ngôn từ. Việc đa dạng hoá biên soạn, biên dịch các loại từ điển khác nhau trong ngành xây dựng - kiến trúc cũng phát triển trong 40 năm qua. Trong thời gian tới, ngoài việc biên soạn các từ điển đối chiếu song ngữ cho các thứ tiếng thông dụng (Anh, Pháp, Nga, Trung Tây Ban Nha, Nhật, Hàn, v.v.), chúng ta cần phải tập trung chuẩn hoá các thuật ngữ, cập nhật kĩ thuật mới nhằm đảm bảo biên soạn các từ điển giải thích, từ điển bách khoa chính xác và hiện đại cho ngành. Tất nhiên việc biên soạn và xuất bản những từ điển đối chiếu đa ngữ cũng rất cần thiết. Cùng với đó là đội ngũ các soạn giả ngày càng tăng, các nhóm tác giả mới được hình thành và nhất là cần có đội ngũ biên tập viên chuyên về từ điển của một số nhà xuất bản chủ chốt cũng gia tăng về số lượng và chất lượng.

Dưới đây, chúng tôi xin giới danh mục các từ điển về xây dưng - kiến trúc đã và đang xuất bản trong vòng 4 thập niên vừa qua để chúng ta cùng tham khảo.

 

DANH MỤC TỪ ĐIỂN VỀ XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC

XUẤT BẢN TỪ NĂM 1970 ĐẾN 2009

 


Số TT

Tên từ điển

Tác giả

Nhà xuất bản

Nội dung

1

TỪ ĐIỂN NGA - VIỆT XÂY DỰNG

Biên soạn: Tập thể CBGD Trường ĐHXD

Hiệu đính: Lê Khắc, Lê Quý An, Nguyễn Huy Côn, Nguyễn Đình Đằng, Thái Văn Lễ, Nguyễn Tại, Bùi Vạn Trân

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội,1970, 492 tr.14x19cm

Khoảng 15.000 thuật ngữ, đối chiếu, thuộc ngành xây dựng, kiến trúc, cầu đường,công trình thuỷ lợi

2

TỪ ĐIỂN XÂY DỰNG

Biên soạn: Nguyễn Huy Côn (chủ biên), Nguyễn Thế Chung, Nguyễn Đức Hoà, Trần Hùng, Võ Kim Long, Đỗ Thúc Tuấn, Dương Thị Vân, Phạm Xuân

NXB Xây dựng, Hà Nội, 1994, 256 tr. 15x21cm

Giải thích thuật ngữ, có bảng từ vựng tra cứu tiếng Anh

3

TỪ ĐIỂN XÂY DỰNG

ANH-VIỆT

Biên soạn: Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Dương Thị Vân, Lê Quang Huy

NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2003, 844 tr. 14,5x20,5cm

30.000 thuật ngữ, đối chiếu Anh-Việt

4

TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT CHUYÊN ĐỀ THẦU VÀ XÂY LẮP

English-Vietnamese Construction Terms by Subject

Biên soạn: Nguyến Huy Côn, Lê Quang Huy, Lê ứng Tường

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 2002, 436tr. 16x24cm

Gồm hai phần: thầu và xây lắp với 35 chủ đề riêng biệt, đối chiếu Anh-Việt

5

TỪ ĐIỂN XÂY DỰNG NGA-VIỆT

Русско-вьетнамский строительный словарь

Biên soạn: Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Nguyễn Minh Đức, Võ Kim Long, Vũ Gia Quỳnh, T. N. Tchai

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, NXB Русский Язык, Мoсква, 1989, 632 tr. 14x24cm

37.000 thuật ngữ về xây dựng, kiến trúc, kết cấu, vật liệu xây dựng, v.v. Đối chiếu Nga Việt

6

TỪ ĐIỂN XÂY DỰNG

PHÁP –VIỆT

Dictionnaire de la Construction Français-Vietnamien

Biên soạn: Nguyễn Huy Côn, Lê Ứng Tường, Lê Quang Huy

NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội, 2003, 552 tr. 14,5x20,5cm

20.000 thuật ngữ về kiến trúc, xây dựng, thiết kế, thi công

Đối chiếu Pháp - Việt

7

TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA XÂY DỰNG KIẾN TRÚC

Đoàn Định Kiến (chủ biên), Nguyễn Huy Côn, Trần Hùng, Đoàn Như Kim, Lê Kiều

NXB Xây dựng, Hà Nội, 2003, 498 tr. 17x24cm

Khoảng 7.000 mục từ, giải thích có hình vẽ về xây dựng và kiến trúc

8

TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT KIẾN TRÚC & XÂY DỰNG

Dictionary of Architecture & conbstruction

Biên soạn: Cyril M. Harris

Dịch: Bùi Đức Tiễn. Phan Khôi, Đoàn Định Kiến

Hiệu đính: Đoàn Định Kiến, Trần Hùng, Lê Kiều, Nguyễn Huy Côn, Đoàn Như Kim

NXB McGraw. Hill, Inc., NXB Thống kê, Hà Nội, 2003, 1.184 tr. 16x24cm

24.500 thuật ngữ, 2.200 hình minh hoạ

9

TỪ ĐIỂN GIẢI NGHĨA KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ANH – VIỆT

English-Vietnamese dictionary Architectural and building Technology

with explanations

Tác giả: Henry J. Cowan và Peter R. Smith

Biên dịch: Đoàn Định Kiến, Lê Kiều

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 1994, 234tr. 14,5x20,5cm

Thuật ngữ tiếng Anh, dịch và giải thích tiếng Việt, có hình vẽ

10

TỪ ĐIỂN PHÁP-VIỆT KIẾN TRÚC-XÂY DỰNG

Đoàn Như Kim, Đoàn Định Kiến, Nguyễn Đăng Hưng

NXB Văn hoá, Hà Nội,1999, 384 tr. 16x19cm,

Khoảng 12.000 thuật ngữ, đối chiếu Pháp - Việt

11

TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ XÂY DỰNG VIỆT-NGA

Вьетнамско-русский строительный словарь

Biên soạn: Nguyễn Huy Côn

NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2008, 304 tr. 11x18cm

12.000 thuật ngữ về xây dựng công trình kiến trúc, giao thông thuỷ lợi, dầu khí. Đối chiếu Việt-Nga

12

TỪ ĐIỂN CÔNG TRÌNH ANH-VIỆT

Biên soạn: Nguyễn Quang Hướng, Nguyễn Trọng Long, Nguyễn Ngọc Cẩn, Đoàn Định Kiến, Lê Kiều, Vũ Đình Lai, v.v.

Hiệu đính: Nguyễn Quang Hướng, Nguyễn Trọng Long, Đoàn Quang Minh, Đào Minh Thông

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 1982, 266tr. 14,5x20,5cm

20.000 thuật ngữ đối chiếu Anh-Việt về giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, kiến trúc

13

TỪ ĐIỂN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Biên soạn: Nguyễn Huy Côn, Võ Kim Long

NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2006, 332 tr. 13x19cm

Thuật ngữ giải thích, có đối chiếu Anh - Việt

14

TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT, VIỆT-ANH VỀ XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC

Biên soạn: Võ Như Cầu

NXB Xây dựng , Hà Nội, 2004, 336 tr. 13x19cm

Khoảng 7.000 thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực xây dựng và kiến trúc

15

TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT CẤP THOÁT NƯỚC ANH-VIỆT

Biên soạn: Võ Kim Long

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 1998, 208 tr. 9x13cm

Khoảng 4.000 thuật ngữ liên quan đến kĩ thuật Cấp thoát nước và môi trường nước

16

TỪ ĐIỂN KĨ THỤẬT XÂY DỰNG ANH-VIỆT

Biên soạn: Nguyễn Văn Bình

NXB Giao thông vận tải, Hà Nội, 1996, 708 tr. 14,5x20,5cm

38.000 thuật ngữ cơ bản của kĩ thuật xây dựng

17

TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT XÂY DỰNG CẦU ANH-VIỆT

Biên soạn: Nguyễn Viết Trung

NXB Xây dựng, Hà Nội, 2005, 251 tr. 15x21cm

Đối chiếu 1-1

18

TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT XÂY DỰNG VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG ANH-PHÁP-VIỆT

Biên soạn: Phạm Thái Vinh

NXB Xây dựng, Hà Nội, 2005, 831 tr. 17x24cm

Hơn 44.000 thuật ngữ Anh, 46.00 thuật ngữ Pháp và 68.000 thuật ngữ Việt. Đối chiếu 3 cột Anh - Pháp - Việt tương ứng 1-1

19

TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT XÂY DỰNG VIỆT-ANH

Biên soạn: Nguyễn Văn Bình

ĐHKT TP HCM, 729 tr. 14,5x20,5cm

34.000 thuật ngữ

20

TỪ ĐIỂN KIẾN TRÚC ANH-VIỆT

Biên soạn: Tạ Văn Hùng, Trương Ngọc Diệp, Tôn thất Hồ, Trần Thế San

NXB Thống kê, Hà Nội, 2002, 607 tr. 16x24cm

---

21

TỪ ĐIỂN KIẾN TRÚC ANH-VIỆT BẰNG HÌNH

Biên soạn: Tạ Văn Hùng, Trương Ngọc Diệp, Tôn thất Hồ, Trần Thế San

NXB Thế giới, Hà Nội, 1997, 328tr. 24x32cm

Khoảng 5.000 thuật ngữ diễn giải theo hình vẽ. Soạn theo: A visual English dictionary of Architecture của Francis D. K. Ching

22

TỪ ĐIỂN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG ANH-VIỆT

Biên soạn: Đõ Hữu Vinh

NXB Thanh Niên, Hà Nội, 2003, 558 tr. 14x20,5cm

50.000 từ, cụm từ và thuật ngữ

23

TỪ ĐIỂN KIẾN TRÚC, XÂY DỰNG ANH-VIỆT, VIỆT –ANH

Biên soạn: Trần Quang, Đỗ Thanh

Hiệu đính: Tống Phước Hằng

NXB Thanh Hoá, 1998, 1.670 tr. 14,5x20,5cm

100.000 mục từ Anh-Việt, Việt-Anh. Có hình minh hoạ.

24

TỪ ĐIỂN CƠ BẢN THUẬT NGỮ KĨ THUẬT XÂY DỰNG VIỆT-ANH

Biên soạn: Đoàn Định Kiến

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội,1994, 297 tr. 13x19cm

Khoảng 5.000 thuật ngữ đối chiếu Việt-Anh, có phiên âm cách đọc

 

SUMMARY

The article sums up the dictionaries of construction-architecture published in Vietnam between 1970 and 2009 (24 in total) for readers to figure out a “general picture” of compiling, publishing books of this kind over the past 40 years. Though this is only a narrow area, that outcome would be useful to lexicographs in the coming time.


Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư, số 02, năm 2011