SỔ TAY TRONG TIẾNG VIỆT VÀ HANDBOOK TRONG TIẾNG ANH: KHÁI NIỆM VÀ LOẠI HÌNH

19/11/2021

Tóm tắt: Sổ tay là loại sách phổ biến ở Việt Nam với nhiều loại hình khác nhau, tuy nhiên, định nghĩa về sổ tay trong các từ điển tiếng Việt chưa phản ảnh đầy đủ đặc điểm của loại ấn phẩm này. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi đưa ra cái nhìn tổng quát về các loại hình sổ tay, cấu trúc từng loại hình sổ tay. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng liên hệ với khái niệm tương đương handbook trong tiếng Anh để làm rõ hơn sự tương đồng và khác biệt.

Từ khóa: Sổ tay, khái niệm sổ tay, loại hình sổ tay.

Abstract: Handbook (sổ tay) is a popular kind of book in Vietnam with many different types, however, the definitions of it in Vietnamese dictionaries have not yet fully reflected the characteristics of this type of publication. Within the scope of this article, we give an overview of the types of handbook, the structure of each type of handbook. Besides, we also contrast the concept of “sổ tay” in Vietnamese with the equivalent concept of “handbook” in English to clarify the similarities and differences.

Keywords: Handbook, concept of handbook, types of handbook.

 

1. Đặt vấn đề

Ở Việt Nam, bên cạnh công trình tra cứu như từ điển, bách khoa thư, tồn tại một loại công trình tra cứu khác, gọi là sổ tay. Hiện nay, đã có sự phân biệt khá rõ giữa từ điển và các công trình bách khoa (từ điển bách khoa, bách khoa thư). Tuy nhiên, việc xác định sổ tay là loại công trình như thế nào và mối liên hệ cũng như sự phân biệt giữa sổ tay với từ điển và công trình bách khoa vẫn còn chưa được làm rõ. Trong bài viết này, chúng tôi muốn xác định rõ khái niệm sổ tay và loại hình sổ tay trong tiếng Việt hiện nay. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng so sánh với khái niệm tương đương handbook và các loại hình handbook trong tiếng Anh để có cái nhìn tổng quát về loại hình công trình tra cứu này.

2. Sổ tay trong tiếng Việt

2.1. Về khái niệm sổ tay

Một số từ điển trước đây giải thích “sổ tay” là “Cuốn sổ cỡ nhỏ, bỏ túi được, để ghi những điều cần phải nhớ” (Tự-điển Việt-Nam - Đào Văn Tập) [7], hay “Thứ sổ nhỏ, đút túi được” (Tự - điển Việtnam - Ban Tu Thư Khai-Trí) [1], “Sổ nhỏ, bỏ túi được thường để ghi chép các việc muốn nhớ” (Việt-Nam tân từ-điển - Thanh Nghị) [5], “Sổ bỏ túi, tập sổ nhỏ đem theo mình luôn để ghi chép những điều phải nhớ, phải làm,...” (Tự điển Việt Nam do Lê Văn Đức chủ biên) [2]. Các từ điển về sau, bên cạnh nghĩa “Sổ nhỏ, dễ mang theo người, dùng để ghi chép những điều cần nhớ” có bổ sung thêm nghĩa “một loại sách” như “Sách tóm tắt những điều cần nhớ như công thức, số liệu thuộc một môn học” (Từ điển tiếng Việt - Nguyễn Lân) [4], hay “Sách cỡ nhỏ, dùng để tra cứu những điều chỉ dẫn cần thiết về chuyên ngành nào đó. sổ tay toán học. sổ tay hóa học” (Đại từ điển tiếng Việt - Nguyễn Như Ý)  [9]. “Sách cỡ nhỏ, dễ sử dụng, dùng để tra cứu những điều chỉ dẫn cần thiết về một ngành chuyên môn nào đó. Sổ tay toán học. Sổ tay chính tả” (Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên) [6].

Như vậy, sổ tay vốn là một từ được dùng thông dụng với nghĩa “cuốn sổ nhỏ dùng để ghi chép”. Hiện nay, bên cạnh nghĩa gốc đó, sổ tay còn có thêm nghĩa thứ hai: “một loại sách tra cứu”. Nghĩa thứ hai này có thể được coi là nghĩa thuật ngữ của ngành ngôn ngữ học.

Về khả năng kết hợp, ở nghĩa thứ nhất, sổ tay có khả năng kết hợp rộng, không phụ thuộc vào kiểu loại. Ví dụ: Mua cuốn sổ tay tặng bạn. Ghi chép công thức vào sổ tay. Thiết kế bìa cho sổ tay. Ở nghĩa thứ hai, khả năng kết hợp của từ này hạn chế hơn. Khác với nghĩa 1, dùng độc lập, ở nghĩa thứ hai, sổ tay luôn có định ngữ đi kèm để tạo nên tên gọi của loại sổ tay đó, ví dụ: Sổ tay toán học, Sổ tay hình học, Sổ tay dùng từ tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ lóng tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ lịch sử (quan chế), Sổ tay từ Hán Việt,…

Theo như một số từ điển giải thích, sổ tay có 2 đặc điểm: 1- Về hình thức - là một loại sách cỡ nhỏ; 2- Về nội dung - Đây là loại sách công cụ, hay sách dùng để tra cứu phổ biến ở Việt Nam, đề cập đến nhiều lĩnh vực và chuyên ngành khác nhau. Qua tra cứu tài liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam, tính từ năm 1960 đến nay, có hơn 4.000 các loại sổ tay được xuất bản.

2.2. Loại hình sổ tay

Với tính chất là công trình dùng để tra cứu những điều chỉ dẫn, sổ tay trong tiếng Việt gồm hai loại hình với tính chất và cấu trúc hoàn toàn khác nhau.

2.2.1. Sách hướng dẫn

Một số lượng lớn sổ tay xuất bản ở Việt Nam được trình bày dưới dạng tài liệu hướng dẫn hoặc tham khảo. Ở mỗi một ngành hay lĩnh vực, đều có sách hướng dẫn nhằm giúp cho việc thực hiện được chính xác và hiệu quả. Sách hướng dẫn này gồm hai loại chính, gồm sách hướng dẫn nghiệp vụ và sách phổ biến kiến thức. Hai loại sách hướng dẫn này có những điểm chung và điểm khác biệt.

a. Sách hướng dẫn nghiệp vụ

Mỗi lĩnh vực đều có kỹ năng nghiệp vụ đặc thù. Sách hướng dẫn nghiệp vụ thường cung cấp các kiến thức liên quan đến kỹ năng ngành nghề để thực hiện tốt nghiệp vụ. Cấu trúc của loại sách này thường gồm các phần, chương, mục trình bày vấn đề từ khái niệm cơ bản đến các nội dung cụ thể. Chẳng hạn: Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ và sử dụng CAPI Tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 0 giờ ngày 1.4.2019 (Nxb. Thống kê, 2018), ngoài lời nói đầu và phần giới thiệu các thuật ngữ viết tắt, có các nội dung chính như:

+ Mục đích, yêu cầu của điều tra thu thập thông tin Tổng điều tra;

+ Quy định chung của Tổng điều tra;

+ Quy trình điều tra và các quy định của phiếu điều tra;

+ Hướng dẫn cách hỏi và ghi phiếu điều tra;

+ Hướng dẫn sử dụng CAPI trong thu thập thông tin.

Các nội dung này được bố trí theo từng phần, mục, trình bày một cách rõ ràng, cụ thể nhằm hướng dẫn điều tra viên thực hiện nhiệm vụ được phân công theo đúng quy định của Tổng điều tra dân số và nhà ở.

Có thể kể thêm một số cuốn sổ tay biên soạn theo dạng tài liệu hướng dẫn như sau: Sổ tay Hướng dẫn nghiệp vụ sự nghiệp, Hiệp hội Tổng điều tra kinh tế năm 2021; Sổ tay công tác dân vận chính quyền cơ sở; Sổ tay Đội viên; Sổ tay lâm sàng nội tiết học; Sổ tay cán bộ bảo vệ trẻ em; Sổ tay cán bộ y tế; Sổ tay cán bộ thú y; Sổ tay công tác nữ công; Sổ tay người viết văn,...

b. Sách phổ biến kiến thức

Bên cạnh sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ thì loại sổ tay phổ biến kiến thức cũng được xuất bản khá phổ biến ở Việt Nam. Nhóm này cung cấp các kiến thức cơ bản về một ngành hay lĩnh vực nào đó. Sách phổ biến kiến thức gồm hai loại: loại phổ biến kiến thức chung cho đông đảo bạn đọc, và loại chuyên phổ biến kiến thức cho học sinh, còn gọi là sách tham khảo.

- Sách phổ biến kiến thức chung: Đây là loại sách phổ biến nhất ở Việt Nam, đề cập đến mọi lĩnh vực, chuyên ngành hay vấn đề trong cuộc sống. Mọi sổ tay phổ biến kiến thức chung có thể kể đến một số đầu sách như: Sổ tay pháp luật về công tác đấu tranh, xử lý phòng, chống tham nhũng; Sổ tay phổ biến, giáo dục pháp luật ở thôn, làng, khu dân cư: Quý III năm 2019; Sổ tay của Hội Ung thư Châu Âu (ESMO) - Diễn giải kết quả nghiên cứu chuyên ngành ung thư; Sổ tay phổ biến, giáo dục pháp luật dành cho người dân tộc thiểu số: Kỳ II - 2020: Tiếng Việt - Tiếng Bahnar - Tiếng Jrai - Gia Lai (Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai, 2020),...

Cũng tương tự như sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ, sổ tay phổ biến kiến thức cũng gồm các phần, chương, mục trình bày các vấn đề cụ thể khác nhau. Sổ tay sức khỏe Covid-19 do Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn gồm bốn phần: Phần 1 - Vệ sinh, khử khuẩn; Phần 2 - Hô hấp, vận động; Phần 3 - Dinh dưỡng; Phần 4 - Theo dõi, chăm sóc tại nhà. Ở mỗi phần có các mục được trình bày ngắn gọn, sinh động kèm hình ảnh minh họa. Loại sách phổ biến kiến thức này cung cấp các kiến thức phổ thông, diễn đạt một cách dễ hiểu phù hợp cho mọi đối tượng độc giả.

- Sách tham khảo cho học sinh

Cùng với sách giáo khoa thì sách tham khảo là loại sách được xuất bản rộng rãi, phục vụ việc luyện tập, thực hành các kiến thức, kỹ năng được học trong sách giáo khoa của học sinh. Mỗi một môn học ở mỗi cấp học đều có sách tham khảo biên dưới dạng sổ tay. Chẳng hạn, môn Vật lý có các loại sổ tay như sau: Sổ tay Vật lý Trung học phổ thông (Lớp 10-11-12), Sổ tay Vật lý Trung học cơ sở (Lớp 6-7-8-9), Sổ tay Vật lý 7, Sổ tay Vật lý 8, Sổ tay Vật lý 9, Sổ tay Vật lý 10, Sổ tay Vật lý 11, Sổ tay Vật lý 12, Sổ tay kiến thức Vật lý Trung học cơ sở, Sổ tay kiến thức Vật lý Trung học phổ thông,... Môn Toán có: Sổ tay Toán học, Sổ tay Hình học, Sổ tay kiến thức Toán Trung học phổ thông, Sổ tay kiến thức Toán Trung học cơ sở, Sổ tay Toán học 9, Sổ tay kiến thức Toán 6, Sổ tay Toán - Lý - Hóa cấp 3,… Môn Ngữ văn có: Sổ tay kiến thức Ngữ văn dành cho học sinh lớp 9 ôn thi vào 10, Sổ tay Ngữ văn 6, Sổ tay Ngữ văn 7, Sổ tay Ngữ văn 9, Sổ tay kiến thức Ngữ văn 8, Sổ tay kiến thức Ngữ văn Trung học phổ thông. Môn ngoại ngữ có: Sổ tay từ vựng và cấu trúc câu tiếng Anh 7, Sổ tay từ vựng tiếng Anh trình độ A, Sổ tay từ vựng tiếng Hàn thông dụng, Sổ tay từ vựng tiếng Nhật,...

Tương tự như sách phổ biến kiến thức chung, sách tham khảo dành cho học sinh cũng có cấu trúc theo từng phần, mục. Sổ tay kiến thức Ngữ văn dành cho học sinh lớp 9 ôn thi vào 10 có cấu trúc gồm 3 phần, mỗi phần có các mục lớn và trong mục lớn có mục nhỏ. Phần 1 - Chuyên đề đọc - hiểu văn bản gồm bốn mục: Một số lưu ý khi làm bài đọc hiểu, Trọng tâm kiến thức phần tiếng Việt, Trọng tâm kiến thức phần Văn bản và Trọng tâm kiến thức phần Tập làm văn. Phần 2 - Chuyên đề nghị luận xã hội, gồm ba dạng nghị luận (Dạng 1, Dạng 2 và Dạng 3) và Phần 3 - Chuyên đề nghị luận văn học gồm hai dạng nghị luận (Dạng 1 và Dạng 2). Sổ tay Vật lý Trung học phổ thông (Lớp 10-11-12) cũng chia ra thành từng phần tương ứng với từng vấn đề, mỗi phần gồm các chương cụ thể. Sổ tay từ vựng và cấu trúc câu tiếng Anh 6 được cấu trúc theo từng chủ điểm tương ứng trong Sách giáo khoa tiếng Anh 6. Mỗi chủ điểm giới thiệu một số nội dung, gồm: các từ phái sinh quan trọng; các thành ngữ và cụm từ thường gặp; giải thích, giúp phân biệt cách sử dụng các từ gần nghĩa; giải thích các lỗi cần tránh khi sử dụng từ; cấu trúc câu thường được sử dụng khi nói về chủ điểm; Bài tập trắc nghiệm củng cố cách phát âm của từ; bài tập trắc nghiệm củng cố cách đọc trọng âm của từ; bài tập trắc nghiệm và tự luận về sử dụng từ và cấu trúc câu.

Có thể thấy, loại hình sổ tay dưới dạng sách hướng dẫn rất phổ biến ở Việt Nam. Loại sách này cũng giống như sách nghiên cứu, giáo trình hay sách giáo khoa, là được cấu trúc theo từng phần, từng mục, từng chủ điểm. Mỗi phần, chủ điểm là một vấn đề khái quát mà sách đưa ra và trong mỗi phần có các mục, các bài, đề cập đến từng vấn đề cụ thể.

2.2.2. Sách tra cứu

Bên cạnh sách hướng dẫn thì có một số lượng tương đối các loại sổ tay được xuất bản dưới dạng sách tra cứu. Nếu như sách hướng dẫn có cấu trúc theo từng phần lớn, trong từng phần có các chương và mỗi chương chia làm các mục nhỏ thì sách tra cứu là tập hợp các đơn vị mục từ và thông tin liên quan đến mục từ đó. L.Zgusta phân từ điển (công trình tra cứu) thành hai loại: từ điển ngôn ngữ và từ điển bách khoa (gồm cả bách khoa thư) [11]. Từ điển ngôn ngữ thu thập các từ ngữ của một ngôn ngữ và cung cấp thông tin về chúng. Từ điển bách khoa (bách khoa thư) thu thập các sự vật, hiện tượng của thực tế khách quan được nói đến qua (bằng) ngôn ngữ và tập trung miêu tả chúng. Các loại sổ tay xuất bản hiện nay chủ yếu có cấu trúc như từ điển ngôn ngữ, tức thu thập các đơn vị ngôn ngữ, sắp xếp theo trật tự nhất định và giải thích chúng. Có thể điểm qua một số công trình như sau: Sổ tay dùng từ tiếng Việt; Sổ tay từ ngữ Việt Nam; Sổ tay từ ngữ thường dùng; Sổ tay từ ghép tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ đồng âm tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ trái nghĩa tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ đồng nghĩa tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ loại tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ láy tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ ngữ tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ tượng thanh, tượng hình tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay hư từ tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay thành ngữ tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay điển cố tiếng Việt dành cho học sinh; Sổ tay từ ngữ lóng tiếng Việt; Sổ tay từ ngữ lịch sử (quan chế); Sổ tay từ Hán Việt,... Bên cạnh đó, có một vài cuốn sổ tay được biên soạn dưới dạng từ điển bách khoa, như Sổ tay thuật ngữ Pháp lý thông dụng; Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế; Sổ tay thuật ngữ Địa lý,...

Với tính chất là công trình tra cứu nên các loại sổ tay nêu trên có cấu trúc vĩ mô gồm các mục từ sắp xếp theo trật tự ABC và thứ tự dấu thanh tiếng Việt và cấu trúc vi mô là toàn bộ thông tin trong mỗi mục từ. Sổ tay từ ngữ lịch sử (quan chế) gồm 2.000 mục từ là các đơn vị từ ngữ lịch sử thông dụng với cấu trúc vi mô gồm có từ đầu mục, lời giải thích và ví dụ trích dẫn nguyên văn. Sổ tay thành ngữ tiếng Việt dành cho học sinh thu thập các thành ngữ phổ biến trong tiếng Việt, giải nghĩa thành ngữ và đưa ví dụ là những ngữ cảnh trong sách, báo có chứa thành ngữ đó. Sổ tay từ ngữ tiếng Việt dành cho học sinh chỉ thu thập và giải thích các đơn vị từ ngữ có tần số sử dụng tương đối nhiều, phục vụ cho đối tượng học sinh phổ thông. Ở mỗi đơn vị từ ngữ, sau phần giải thích nội dung ý nghĩa là các ví dụ minh họa. Sổ tay từ ngữ Hán Việt thu thập những từ Hán Việt thường dùng trong tiếng Việt, đặc biệt xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển tiêu biểu dành cho học sinh. Lời giải nghĩa cũng chỉ cung cấp những nghĩa đã đi vào tiếng Việt hiện nay. Sổ tay từ ngữ Pháp lý thông dụng được biên soạn với cấu trúc vĩ mô gồm 800 thuật ngữ pháp lý thông dụng nhằm phục vụ cho việc tìm hiểu, giảng dạy luật mang tính phổ thông. Mục từ được giải thích dưới dạng từ điển bách khoa với lời giải thích về khái niệm thuật ngữ và một số thông tin tri thức liên quan đến thuật ngữ đó.

Với tiêu chí phân loại dựa trên số lượng mục từ và thông tin đưa vào mục từ, từ điển học lý thuyết thường phân loại từ điển thành từ điển cỡ nhỏ, từ điển cỡ vừa, từ điển cỡ trung và từ điển cỡ lớn. Sổ tay với nghĩa là công trình tra cứu có quy mô như một cuốn từ điển cỡ nhỏ. Trên thực tế, chưa có sự phân biệt rạch ròi giữa các công trình từ điển và sổ tay đã được xuất bản, đặc biệt là các công trình tra cứu dành cho học sinh. Việc xác định một công trình là sổ tay hay là từ điển nhiều khi chỉ xuất phát từ nhận định chủ quan của người biên soạn mà không dựa trên tiêu chí cụ thể, khoa học nào. Một số cuốn gọi là sổ tay nhưng có quy mô như từ điển và ngược lại, một số quyển từ điển có thể coi như sổ tay nếu dựa vào tiêu chí kích cỡ.

Có thể sơ đồ hóa các công trình sổ tay xuất bản ở Việt Nam như sau:

Như vậy, ấn phẩm xuất bản với tên gọi sổ tay ở Việt Nam bao gồm cả hai loại với hai cấu trúc hoàn toàn khác nhau là sổ tay hướng dẫnsổ tay tra cứu. Trong đó, sổ tay hướng dẫn gồm có sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ sổ tay phổ biến kiến thức. Sổ tay tra cứu gồm có loại tương tự như từ điển bách khoa cỡ nhỏ và loại tương tự như từ điển ngôn ngữ cỡ nhỏ. Với nội hàm phong phú như vậy, có thể thấy cần thiết phải có một định nghĩa đầy đủ hơn, tổng quát hơn về từ sổ tay trong từ điển tiếng Việt hiện nay.

3. Handbook trong tiếng Anh

3.1. Về khái niệm handbook

Trong tiếng Anh, có hai từ tương ứng với khái niệm sổ tay trong tiếng Việt là notebookhandbook. Notebook là loại sổ dùng để ghi chép, tương ứng với nghĩa thứ nhất trong định nghĩa về sổ tay trong tiếng Việt. Handbook được định nghĩa là “a book that contains instructions or advice about how to do something or the most important and useful information about a subject” (sách cung cấp các chỉ dẫn hoặc hướng dẫn về cách làm điều gì đó hoặc cung cấp thông tin quan trọng và hữu ích nhất về một chủ đề) (Cambridge advanced learner's dictionary) [10], hoặc “sách hướng dẫn ngắn gọn hoặc sách tham khảo cung cấp thông tin hoặc hướng dẫn cụ thể về một chủ đề hoặc địa điểm” (a concise manual or reference book providing specific information or instruction a subject or place) (The American heritage dictionary of the Enlish language) [12], hay “a concise reference book covering a particular subject” (sách tham khảo ngắn gọn về một chủ đề cụ thể)” (Merriam-Webster.com) [13]. Như vậy, khái niệm handbook trong tiếng Anh biểu thị hai đối tượng khác nhau: sách hướng dẫn về cách làm, thực hiện một công việc nào đó và sách tham khảo về một lĩnh vực nhất định.

3.2. Loại hình handbook

3.2.1. Sách hướng dẫn

Sách hướng dẫn cung cấp các chỉ dẫn để thực hiện một việc nào đó hoặc cung cấp thông tin quan trọng và hữu ích đối với một ngành, lĩnh vực. Chẳng hạn: Handbook of medical staff management (Sổ tay về quản lý nhân viên y tế); Drugs handbook 1992 - 1993 (Sổ tay thuốc 1992 - 1993); Handbook of International financial management (Sổ tay quản lý tài chính thế giới); Hoovers handbook of world business 1992 (Sổ tay của Hoover về kinh doanh thế giới 1992; The Irwin handbook of telecommunications (Sổ tay của Irwin về viễn thông); The energy design handbook (Sổ tay thiết kế năng lượng); Complete secretary's handbook (Sổ tay hướng dẫn cho thư ký toàn diện); The handbook of national population censuses: Africa and Asia (Sổ tay điều tra dân số quốc gia Châu Phi và Châu Á); Handbook of technology management (Sổ tay quản lý công nghệ); The Handbook of employee selection (Sổ tay tuyển chọn nhân viên); Handbook of Mathematics for classes XI & XII (Sổ tay Toán học lớp 11 và 12),...

Cấu trúc của loại sách hướng dẫn này, tương tự như sách hướng dẫn trong tiếng Việt, gồm có các phần, chương. Cuốn Sổ tay tuyển chọn nhân viên (The Handbook of Employee Selection) của James L. Farr và Nancy T. Tippins gồm 8 phần lớn với 44 chương trình bày từ cơ sở khoa học đến thực tiễn trong việc lựa chọn nhân viên. Hay cuốn Sổ tay Toán học lớp 11 và 12 (Handbook of Mathematics for classes XI & XII) của tác giả Er. Prem Kumar chia thành các mục, mỗi mục là một vấn đề trong Toán học, như: Tập hợp và Quan hệ (Sets and Relations); Hàm và tùy chọn nhị phân (Functions and Binary Options); Số phức (Complex Numbers); Lý thuyết phương trình và bất phương trình (Theory of Equations and Inequations), Trình tự và Chuỗi (Sequences and Series); Hoán vị và Kết hợp (Permutations and Combinations); Ma trận (Matrix); Xác suất (Probabilities),...

3.2.2. Sách tham khảo

Sách tham khảo trình bày dưới dạng handbook (sổ tay) trong tiếng Anh rất đa dạng và phong phú. Hầu như tất cả mọi ngành, chuyên ngành đều xuất bản sách tham khảo ở dạng này. Chẳng hạn: The Handbook of Psychology (Sổ tay Tâm lý học); The Handbook of Social psychology (Sổ tay Tâm lý học xã hội); The Bloomsbury Handbook of Literary and Cultural theory (Sổ tay Văn học và Học thuyết Văn hóa); The Handbook of Linguistics (Sổ tay Ngôn ngữ học); The Handbook of Applied Linguistics (Sổ tay Ngôn ngữ học ứng dụng); The Handbook of Child language (Sổ tay Ngôn ngữ trẻ em); The Handbook of Mophorlogy (Sổ tay Hình thái học); The Handbook of Sociolinguistics (Sổ tay Ngôn ngữ học xã hội); The Handbook of Lexcicorgaphy (Sổ tay Từ điển học),... Cấu trúc của sách tham khảo này gồm các phần hoặc chương theo từng vấn đề cụ thể. Mỗi phần, chương là tập hợp các bài viết, bài nghiên cứu có liên quan. Sổ tay Từ điển học (The Handbook of Lexcicorgaphy) do Phillip Durkin chủ biên gồm các phần, bài viết như:

Phần I: Từ điển đồng đại (Part I: The synchronic dictionary)

1. Từ điển cho người dùng phổ thông: Lịch sử và quá trình phát triển: Các xuất bản phẩm gần đây (Dictionary for General Users: History and Development; Current Issues) - Henri Béjont

2. Từ điển cho người học: Lịch sử và quá trình phát triển: Các xuất bản phẩm gần đây (Learners' Dictionaries: History and Development; Current Issues) - Reinhard Heuberger

3. Từ điển song ngữ: Lịch sử và quá trình phát triển; Các xuất bản phẩm gần đây (Bilingual Dictionaries: History and Development; Current Issues) - Thierry Fontenelle

4. Xây dựng kho ngữ liệu (Constructing a Corpus) - Marc Kupietz

5. Tích hợp kho ngữ liệu (Interrogating a Corpus) - Iztox Kosem

6. Định nghĩa (Definition) - Patrick Hanks

7. Giải thích nghĩa trong từ điển cho người học (Explaining meaning in Learners' Dictionaries) - Rosamund Moon

8. Giải thích nghĩa trong từ điển song ngữ (Explaining meaning in Bilingual Dictionaries) - Arleta Adamska-Sałaciak

Phần II: Từ điển lịch sử (Part II: Historical Dictionaries)

9. Từ điển lịch sử: Lịch sử và quá trình phát triển: Các xuất bản phẩm gần đây (Historical Dictionaries: History and Development; Current Issues) - John Considine

10 Trích dẫn ngữ cảnh và định nghĩa (Quotation Evidence and Definitions) - Andrew Hawke

11. Sử dụng ngữ liệu số hóa Lịch sử và dữ liệu văn bản Lịch sử (Using Historical Corpora and Historical Text Databases) - Laurel J. Brinton

12. Phân tích ngữ pháp và biến đổi ngữ pháp (Grammatical Analysis and Grammatical Change) - Edmund Weiner

13. Từ nguyên, từ Lịch sử, tạo nhóm và phân nhóm tư liệu trong từ điển Lịch sử (Etymology, Word History, and the Grouping and Division of Material in Historical Dictionaries) - Philip Durkin.

Phần III: Từ điển chuyên biệt (Part III: Specialist Dictionaries)

14. Từ điển địa danh (Place-name Dictionaries) - Tania Styles

15. Từ điển nhân danh (Personal and Surname Dictionaries) - Peter McClure

16. Từ điển phát âm (Pronouncing Dictionaries) - Catherine Sangster

17. Từ điển chính tả (Spelling Dictionaries) - Franziska Buchmann

18. Từ điển tiếng lóng (Slang Dictionaries) - Julie Coleman

19. Từ điển từ nguyên (Etymological Dictionaries) - Éva Buchi

20. Từ điển từ ngữ (Dictionaries of Dead Languages) - Richard Ashdowne

21. Từ điển đồng đại và lịch đại (Diachronic and Synchronic Thesauruses) - Marc Alexander and Christian Kay

22. Từ điển phương ngữ và khu vực (Regional and Dialect Dictionaries) - Clive Upton

23. Từ điển khoa học và kỹ thuật; Về thuật ngữ khoa học và kỹ thuật trong từ điển (Scientific and Technical Dictionaries; Coverage of Scientific and Technical Terms in General Dictionaries) - Holger Becker.

Như vậy, khái niệm handbook trong tiếng Anh có điểm tương đồng và khác biệt so với khái niệm sổ tay trong tiếng Việt. Điểm tương đồng thể hiện ở chỗ sổ tay handbook cùng biểu thị sách hướng dẫn cung cấp các chỉ dẫn hoặc cách thực hiện một công việc nào đó. Điểm khác biệt là trong khi sổ tay biểu thị loại sách tra cứu có cấu trúc tương tự như từ điển ngôn ngữ hay từ điển bách khoa cỡ nhỏ thì handbook đề cập đến loại sách tham khảo. Có thể thấy, sách tham khảo dưới hình thức handbook (sổ tay) là tập hợp các bài nghiên cứu của các tác giả khác nhau trình bày về từng vấn đề và được nhóm lại trong từng phần, chương lớn. Sách tham khảo đi sâu vào các nội dung chuyên môn của từng ngành, chuyên ngành, thậm chí một phân ngành nhỏ của chuyên ngành. Đây là tài liệu tham khảo bổ ích, thiết thực, hướng tới đối tượng là sinh viên, giảng viên, nghiên cứu viên.

4. Kết luận

Xuất bản phẩm dưới hình thức sổ tay xuất bản ở Việt Nam đa dạng về thể loại, từ sách hướng dẫn nghiệp vụ, sách phổ biến kiến thức đến các loại sách tra cứu. Có một thực trạng là cách hiểu về sổ tay trong tiếng Việt qua các cuốn từ điển tiếng Việt, kể cả những cuốn gần đây nhất đều chưa phản ánh được nội hàm phong phú của từ này. Tình hình này phải chăng cũng phản ánh cách hiểu về từ sổ tay của số đông trong xã hội là như vậy? Để khắc phục tình trạng này, khi định nghĩa sổ tay trong từ điển ngôn ngữ, các tác giả cần phân biệt và bao quát hết các thể loại sổ tay như đã nêu. Đối với loại sách tra cứu, cần có những tiêu chí xác định cho công trình tra cứu là sổ tay và công trình tra cứu là từ điển. Qua liên hệ với khái niệm handbook trong tiếng Anh, có thể thấy, đây là một loại hình sách tham khảo rất bổ ích, nhưng ở Việt Nam lại chưa chú trọng đến xuất bản các ấn phẩm loại này. Phải chăng cách hiểu một cách máy móc nội dung của handbook giống như nội dung của sổ tay trong tiếng Việt đã gây ra hạn chế đó? Nghiên cứu và xuất bản loại sách tham khảo kiểu handbook là cần thiết đối với các ngành khoa học ở Việt Nam, đặc biệt là các ngành khoa học còn mới mẻ như từ điển học.

 

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Ban Tu Thư Khai Trí, Tự - điển Việtnam, Sài Gòn, 1971.

[2] Lê Văn Đức (Chủ biên), Tự điển Việt Nam, Nhà sách Khai Trí, Sài Gòn, 1970.

[3] Vũ Quang Hào, Kiểm kê từ điển học Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2005.

[4] Nguyễn Lân, Từ điển từ và ngữ Việt-Nam, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, 2000.

[5] Thanh Nghị, Việt - Nam tân từ - điển, Nhà in THỜI-THẾ, Sài Gòn, 1951.

[6] Hoàng Phê (Chủ biên), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, 2001. 

[7] Đào Văn Tập, Tự-điển Việt-Nam, Nhà sách Vĩnh-Bảo, Sài Gòn, 1951.

[8] Nguyễn Ngọc Trâm, Hoàng Phê, Chu Bích Thu..., Một số vấn đề từ điển học, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997.

[9] Nguyễn Như Ý, Đại từ điển tiếng Việt, Nxb. Văn hóa thông tin, Hà Nội, 1999.

[10] Cambridge Advanced Learner's Dictionary, Cambridge University Press, 2008.

[11] Ladislav Zgusta, Giáo trình từ điển học, Viện Hàn lâm khoa học Tiệp Khắc, Praha ((Hồ Hải Thụy, Vũ Ngọc Bảo dịch, Viện Ngôn ngữ học, 1978.

[12] The American Heritage Dictionary of the Enlish Language, Houghton Mifflin publisher, 1994.

[13] https://www.merriam-webster.com.

 

NGUYỄN THỊ HUYỀN